Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di
Di chúc thể hiện quyền định đoạt tài sản thừa kế của người để lại di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của mình cho những người khác người thừ kế theo di chúc được chỉ định theo ý chí của người để lại di sản trong di chúc. 1.2 Hình thức của di chúc. Điều 627.
Cách chia thừa kế theo pháp luật (cập nhật 2022) ACC. Trong cuộc sống, việc sử dụng di chúc để phân chia tài sản của người mất đã trở nên ngày càng phổ biến, tuy nhiên, vẫn không thiếu trường hợp phải tiến hành thủ tục thừa kế theo pháp luật. Vậy, trong những
Trên cơ sở di chúc để lại, việc chia tài sản thừa kế theo di chúc sẽ được quy định lần lượt tại các Điều 644,643,645,646 của BLDS hiện hành. Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc như sau: “1.
E61X0i3. Thừa kế là một trong những vấn đề gặp nhiều tranh chấp nhất trong cuộc sống hằng ngày. Vậy di sản thừa kế là gì? Làm thế nào để xác định, chia di sản thừa kế một cách chính xác Di sản thừa kế là gì? Bao gồm những gì?Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu định nghĩa di sản thừa kế là gì như sauDi sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người đó, di sản thừa kế có các đặc điểm sau đây- Là tài sản của người chết người để lại di sản thừa kế để lại cho người khác sau khi người để lại di sản thừa kế Gồm Tài sản riêng của người để lại di sản thừa kế, phần tài sản của người để lại di sản thừa kế trong tài sản chung với người khác. Do đó, di sản thừa kế có thể là tiền, tài sản gồm bất động sản, động sản nhà, đất, công trình gắn liền với đất…, giấy tờ có giá. Có thể kể đến một số loại tài sản thường gặp gồmTiền, vàng, đá quý, đồ trang sức ở, đất ở hình thành do mua bán, tặng cho, thừa kế… nhà ở hình thành trong tương lai…Cổ phần, chứng khoán…- Được định đoạt sau khi người để lại di sản thừa kế chết theo hai hình thức Theo di chúc hoặc được chia theo pháp luật. Trong đó, điều kiện để chia di sản thừa kế theo hai phương pháp kia như sauTheo di chúc Người để lại di sản thừa kế có lập di chúc hợp pháp để lại tài sản của mình cho người khác có thể là bất cứ ai theo ý muốn cả người để lại di sản thừa kế.Theo pháp luật Khi không có di chúc, có di chúc nhưng không hợp pháp hoặc một phần di chúc không hợp pháp… thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Theo đó, pháp luật sẽ chia thừa kế căn cứ theo hàng thừa vậy, di sản thừa kế là tài sản của cá nhân tài sản riêng và một phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác để lại cho người khác sau khi người này Cách xác định di sản thừa kế chi tiết Theo di chúcDi chúc là văn bản thể hiện ý muốn chuyển tài sản của mình sang cho người khác sau khi người đó chết. Do đó, khi chia di sản thừa kế theo di chúc thì sẽ thực hiện theo ý chí của cá nhân được thể hiện trong di chúc hợp đó, người để lại di chúc có quyền chỉ định người nào được hưởng di sản thừa kế, không được hưởng di sản thừa kế, dành di sản để di tặng, thờ cúng hoặc giao nghĩa vụ cho người thừa kế…Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, để di chúc hợp pháp có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị đe doạ, cưỡng ép, lừa dối; nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy Nội dung của di chúc gồm Ngày tháng năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc và người được hưởng; địa chỉ nơi di sản toạ lạc, chi tiết về di sản thừa kế…Như vậy, chia di sản thừa kế theo di chúc phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của người lập di chúc xét trường hợp di chúc hợp pháp. Theo pháp luậtKhông giống với chia thừa kế theo di chúc, di sản thừa kế được chia theo pháp luật trong các trường hợp nêu tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015- Không có di Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp toàn bộ hoặc một phần. Trong trường hợp di chúc không hợp pháp một phần thì chỉ chia thừa kế phần di chúc không hợp Người thừa kế theo di chúc chết trước/chết cùng thời điểm người lập di Người hưởng thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thừa đặc biệt, việc chia thừa kế theo pháp luật là chia di sản thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Trong đó, các hàng thừa kế gồm 03 hàng thừa kếVà việc hưởng thừa kế sẽ thực hiện theo thứ tự Hàng thừa kế thứ nhất. Khi tất cả những người ở hàng thừa kế thứ nhất đều không được hưởng di sản do chết, không có quyền hưởng, bị truất hoặc từ chối nhận di sản thì người ở hàng thừa kế thứ hai mới được tự, hàng thừa kế thứ ba được hưởng khi hàng thừa kế thứ hai không còn người thừa kế việc phân chia phần hưởng của từng người thì khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự nêu rõ2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng vậy, khi chia thừa kế theo pháp luật thì những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng trước sẽ được ưu tiên hưởng thừa kế. Khi hàng trên không còn ai được hưởng thì người ở hàng sau mới được đây là giải đáp về di sản thừa kế là gì? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.
Tư vấn Pháp luật Dân Sự Điều 626 BLDS quy định về quyền của người lập di chúc, theo đó người lập di chúc thừa kế tài sản có quyền* Di chúc miệng* Di chúc bằng văn bản bao gồm Căn cứ Pháp lý Bộ luật Dân Sự 2015 Pháp lệnh thừa kế 1990 Và một số VBPL liên quan di chúc như thế nào ? Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nhưng không phải bản di chúc nào ra đời cũng có hiệu lực ngay và hợp pháp trên thực tế. Có rất nhiều trường hợp con cháu lợi dụng lúc ông bà, cha mẹ không còn minh mẫn, khỏe mạnh mà ép lập di chúc để lại di sản cho mình. Những bản di chúc như vậy có thực sự hợp pháp? Để di chúc có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện về người lập di chúc được quy định tại Điều 625 và Điều 630 BLDS 2015; Điều kiện về người nhận di sản Điều 621 BLDS 2015; Điều kiện về nội dung của di chúc Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015; Điều kiện về hình thức của di chúc Điều 627 và Điều 628 BLDS 2015. Từ định nghĩa trên cho thấy, điều kiện đầu tiên để di chúc được hợp pháp là người lập di chúc phải là cá nhân. Như vậy, nếu người lập di chúc là tổ chức thì di chúc đó không hợp pháp. Bên cạnh đó, cá nhân là người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép. Điều kiện thứ hai để di chúc được hợp pháp, thì tài sản để lại tại thời điểm lập di chúc phải là tài sản có thật và thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc; Đồng thời tại thời điểm mở thừa kế, tài sản được lập trong di chúc vẫn còn và vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân để lại tài sản hay còn gọi là người đã lập di chúc. Tài sản được dùng để lập trong di chúc được chứng minh dưới hình thức văn bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều kiện thứ ba để di chúc được hợp pháp là di chúc phải đáp ứng được hình thức của di chúc mà pháp luật quy định. Tại điều 627 Bộ luật dân sự 2015 quy định 02 hình thức của di chúc bao gồm di chúc được lập thành văn bản và di chúc miệng. Điều kiện thứ tư để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. 2. Điều kiện về chủ thể lập di chúc Để di chúc đó hợp pháp thì điều kiện trước tiên cần đáp ứng là người lập di chúc phải là người có quyền định đoạt tài sản người chỉ có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình mà không thể định đoạt thay cho tài sản của bất kỳ ai khác. Điều 625. Người lập di chúc Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Điều 626 BLDS quy định về quyền của người lập di chúc, theo đó người lập di chúc thừa kế tài sản có quyền Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; định phần di sản cho từng người thừa kế; một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; nghĩa vụ cho người thừa kế; 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản 3. Quy định về hình thức lập di chúc Điều 627 BLDS 2015 quy định “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng “. * Di chúc miệng Di chúc miệng miệng hay còn gọi là chúc ngôn là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết. Điều 629. Di chúc miệng hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập * Di chúc bằng văn bản bao gồm Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và – Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng; – Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. – Ngày tháng lập di chúc và người làm chứng phải khớp nhau về mặt thời gian. Lưu ý người làm chứng cho việc lập di chúc phải không thuộc một trong những đối tượng sau đây – Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; – Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc; – Người chưa thành niên; – Người mất năng lực hành vi dân sự; – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận. Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 Bộ luật dân sự 2015. Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc. Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 như sau 1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc; 2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. 4. Quy định về nội dung của di chúc Nội dung bản di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của người để lại di sản, nhằm để lại tài sản của mình cho người khác bạn bè, người thân… sau khi họ qua đời. Điều 631. Nội dung của di chúc chúc gồm các nội dung chủ yếu sau a Ngày, tháng, năm lập di chúc; b Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d Di sản để lại và nơi có di sản. các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa. Tuy nhiên, để những nội dung này được thực hiện hiện cũng như được pháp luật công nhận thì những nội dung đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Người lập di chúc cần hoàn thiện nội dung theo hướng dẫn sau Ghi rõ thời gian, địa điểm lập di chúc. Ghi rõ họ và tên của người lập di chúc. Ghi rõ ngày tháng năm sinh của người lập di chúc. Ghi rõ thông tin giấy tờ về nhân thân của người lập di chúc, ngày tháng năm cấp và cơ quan cấp giấy tờ đó. Ghi rõ địa chỉ thường trú của người lập di chúc. Ghi đầy đủ thông tin về các tài sản định đoạt trong di chúc, bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh toàn bộ tài sản riêng và phần tài sản của người để lại di sản trong khối tài sản chung. Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành…. Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe…. Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm. Ghi chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế và phần di sản mà họ sẽ được hưởng sau khi người lập di chúc để lại di sản chết. Ghi rõ tên người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc. Như vậy, nội dung bản di chúc phải được thể hiện rõ ràng, không được viết tắt, không được sử dụng ký hiệu. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Quy định này nhằm đảm bảo nội dung của di chúc dễ hiểu, tránh gây hiểu lầm, hiểu sai nội dung của di chúc, từ đó dẫn đến việc không thực hiện đúng ý chí của người để lại di sản Nếu còn vướng mắc liên quan đến Phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật hoặc những tư vấn pháp lý khác, vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT TIÊN PHONG để được tư vấn cụ thể.
Xin chào Luật sư X. Ông tôi hiện nay đang muốn lập di chúc để để lại tài sản cho con cháu sau này, vậy nội dung của di chúc cầm có những thông tin gì? Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc hiện nay như thế nào? Nếu không có tên trong di chúc thì có được hưởng di sản để lại hay không? Mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư X. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc. Căn cứ pháp lý Bộ luật dân sự 2015 Thừa kế theo di chúc là gì? Trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc Tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo đó, khi muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết, người có tài sản thường chọn lập di chúc. Và những người có tên trong di chúc sẽ được hưởng thừa kế theo di chúc này. Ngoài ra, không chỉ những người có tên trong di chúc mà căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây sẽ vẫn được hưởng thừa kế dù nội dung di chúc không để lại tài sản cho họ – Con chưa thành niên của người để lại di chúc. – Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người để lại di chúc. – Con dù đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Lưu ý Nếu những đối tượng trên từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản thì không được hưởng di sản theo quy định này. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người để lại di chúc chết. Do đó, khi người có tài sản vẫn còn sống thì tài sản vẫn thuộc về người đó. Chỉ đến khi chết, nếu người này có lập di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc theo ý nguyện lúc còn sống của người để lại di chúc. Theo đó, có thể hiểu, thừa kế theo di chúc là việc người thừa kế được hưởng di sản do người khác để lại theo di chúc ý nguyện mà người có tài sản đã lập khi còn sống. Căn cứ vào Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản theo di chúc, cụ thể như sau Phân chia di sản theo di chúc 1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. 3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản. Theo đó, việc phân chia di sản được thực hiện theo nội dung của di chúc, nếu như nội dung của di chúc không chỉ định rõ phần di sản được hưởng của từng người thừa kế thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những người thừa kế được nhắc đến trong nội dung của di chúc. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Để bảo vệ lợi ích của một số người trong diện những người thừa kế theo pháp luật; phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc; pháp luật quy định người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc. Căn cứ Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, cụ thể như sau Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc 1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó a Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b Con thành niên mà không có khả năng lao động. Như vậy, những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Những người này phải được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng; hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật. Nội dung của di chúc phải đảm bảo có những thông tin gì? Căn cứ vào Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau Nội dung của di chúc 1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau a Ngày, tháng, năm lập di chúc; b Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d Di sản để lại và nơi có di sản. 2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. 3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Như vậy, nội dung của di chúc phải đảm bảo có những thông tin như ngày tháng năm lập di chúc, họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc, thông tin bên được hưởng di sản và di sản được để lại, nơi có di sản. Di chúc sẽ có hiệu lực vào thời điểm nào? Căn cứ vào Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc, như sau Hiệu lực của di chúc 1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. 2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây a Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; b Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực. 3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. 4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. 5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Mời bạn xem thêm bài viết Lập di chúc tại văn phòng công chứng như thế nào?Mẫu viết di chúc thừa kế đất đai mới năm 2022Mẫu di chúc chung của vợ chồng mới Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc năm 2022 như thế nào?“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến thủ tục cấp bản sao trích lục khai tử hay tìm hiểu về thủ tục trích lục các giấy tờ pháp lý khác….của Luật Sư X, hãy liên hệ hoặc qua các kênh sau FaceBook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Thời điểm làm thủ tục thừa kế theo di chúc là khi nào?Khi người có tài sản đang còn sống, lập di chúc trước để định đoạt tài sản sau khi chết Di chúc cần đáp ứng điều kiện gì để hợp pháp?Điều 630. Di chúc hợp pháp1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đâya Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Pháp luật quy định về giải thích nội dung di chúc như thế nào?– Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.– Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.
Việc chia di sản thừa kế là một vấn đề được nhiều người quan tâm và cũng là nguyên nhân khởi nguồn của nhiều vụ tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết việc phân chia thừa kế như thế cho đúng nhất sau khi nắm bắt được 03 vấn đề sau Thứ nhất, xác định di sản thừa kế Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Như vậy, di sản được xác định bao gồm 02 phần, cụ thể *Phần tài sản riêng Tài sản riêng của cá nhân được xác định là những tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu riêng của cá nhân đó; tài sản riêng có thể xuất phát từ việc lao động, sản xuất riêng, được tặng cho, thừa kế riêng. Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ/chồng có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ, chồng có thể được hình thành từ những nguồn sau - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia riêng cho vợ, chồng - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. - Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. *Phần tài sản chung trong tài sản chung với người khác Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Di sản là phần tài sản chung trong tài sản chung với người khác bao gồm tài sản chung trong khối tài sản hợp nhất vợ chồng và tài sản chung theo phần với chủ thể khác. Lưu ý nếu nguồn gốc hình thành nên phần tài sản thuộc khối tài sản chung là tài sản thuộc sở hữu riêng của người chết thì toàn bộ phần tài sản đó thuộc di sản thừa kế của người đã chết. Trường hợp tài sản đó có nguồn gốc trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng thì về nguyên tắc phải chia đôi, một nửa số tài sản đó sẽ thuộc di sản thừa kế của người đã chết. Thứ hai, xác định người thừa kế - Trường hợp người chết có lập di chúc di sản thừa kế sẽ được chia cho những người có tên trong di chúc. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, cụ thể “1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó a Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b Con thành niên mà không có khả năng lao động.” - Trường hợp người chết không lập di chúc di sản thừa kế sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể a Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Thứ ba, phân chia di sản thừa kế *Trường hợp người chết có để lại di chúc hợp pháp Những người có tên trong di chúc; con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động sẽ được hưởng di sản thừa kế do người chết để lại. - Đối với những tài sản mà phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như Nhà đất, phương tiện giao thông.. thì những người thừa kế tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại Phòng Công chứng, hồ sơ bao gồm + GCNQSDĐ nếu di sản là bất động sản; + Giấy chứng tử của người để lại di sản; + Giấy tờ tùy thân của những người nhận thừa kế; + Những giấy tờ khác nếu có như Giấy khai sinh của anh/chị/em; giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản;…. - Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng, những người thừa kế nộp hồ sơ tại các cơ quan tính thuế, lệ phí và đăng ký sang tên tài sản thừa kế như + Đối với tài sản thừa kế là nhà đất Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có nhà đất đó để tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ từ người chết sang cho những người được hưởng thừa kế; + Đối với tài sản khác phải đăng ký khác Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp giấy phép, và cơ quan thuế để tính thuế, lệ phí trước bạ sang tên. *Trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp - Phân chia di sản theo pháp luật áp dụng đối với trường hợp di chúc bị vô hiệu hoặc người chết không để lại di chúc. Những người thuộc quy định tại Điều 651 Bộ luật hình sự 2015 được liệt kê ở trên sẽ được hưởng thừa kế trong trường hợp này. - Nguyên tắc chia di sản trong trường hợp này như sau + Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản + Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản >>>Công thức tính 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật có thể tham khảo TẠI ĐÂY
1. Các bước làm bài chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật ⇒ Xác định di sản thừa kế;⇒ Chia thừa kế theo di chúc; ⇒ Chia thừa kế theo pháp luật; ⇒ Tính 2/3 của suất thừa kế cho những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc bao gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động Lưu ý Bài làm gồm 4 bước và 1 phần kết luận, tuy nhiên không phải bài nào cũng đầy đủ các bước như trên, có bài có thể gồm 2 hoặc 3 bước. Xác định di sản thừa kế Ví dụ A và B là vợ chồng hợp pháp có con chung là X và Y. Trong thời kì hôn nhân A và B có tạo dựng được khối tài sản gồm căn nhà tỷ; 300 triệu tiền mặt, 01 chiếc xe ô tô 500 triệu. Hãy xác định di sản của A? Xác định di sản của A 1,200,000,0000 +300,000,000 +500,000,000 2 = 1,000,000,000 đồng – Tài sản chung vợ chồng là X ⇒ Chia đôi X/2 – Tài sản chung với bồ là X ⇒ X/4 Vì đây là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của người chết với vợ hoặc chồng nên thuộc sở hữu chung do đó phải tiếp tục lấy con số này chia đôi ⇒ Chia 4 – Nếu đề bài cho như sau A, B là vợ chồng, tài sản của A, B là X, A chung sống như vợ chồng với C, Tài sản của AC là Y. A chết, hãy xác định dia sản của A. Vậy di sản của A là X + Y/2 2 – Nếu đề bài có tình tiết nghĩa vụ tài sản chưa trả thì cần xác định nghĩa vụ đó là của chung vợ chồng hay của riêng người chết. Nếu còn nghĩa vụ của riêng người chết thì phải được trừ vào di sản thừa kế của người chết. Ví dụ A và B là vợ chồng, lúc còn sống A có vay C 500 triệu phục vụ nhu cầu sống và ăn học cho các con, tài sản chung của A và B là 2 tỷ. Vậy số tiền 500 triệu A vay C là phục vụ nhu cầu thiết yếu cho gia đình, nên A và B phải liên đới trả cho C theo Khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Do đó di sản của ông A để lại là 2,000,000,000 – 500,000,000 2 = 750,000,000 đồng – Tiền mai táng được lấy từ di sản thừa kế của người chết. Nếu đề bài cho tiền mai táng được lấy từ tài sản chung của vợ chồng thì chỉ cần cộng lại để xác định tài sản chung của vợ chồng khi chưa trừ đi tiền mai táng. Ví dụ A và B là vợ chồng. Khi A chết tiền mai táng hết 70 triệu. Sau khi trừ tiền mai táng thì tài sản chung của vợ chồng còn 730 triệu. Hãy xác định di sản thừa kế của A. Xác định di sản của A 730,000,000 + 70,000,000 2 – 70,000,0000 = 330,000,000 đồng Chia di sản thừa kế theo di chúc Những người sau không chia ở bước này – Người không được thừa kế theo di chúc Trong di chúc người chết không chia cho người này; – Người bị truất; – Người bị tước Điều 621, trừ khi người lập di chúc biết rõ về hành vi của những người này và trong di chúc vẫn cho hưởng; – Người được chia trong di chúc nhưng từ chối không hưởng Tuy nhiên nếu người này có hành vi trốn tránh nghĩa vụ thì không được quyền từ chối; – Người được chia trong di chúc nhưng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Do đó phần di chúc đó bị vô hiệu, phần di sản định đoạt cho những người này được chia theo pháp luật. Chia di sản thừa kế theo pháp luật – Bước này chỉ có trong trường hợp Sau khi chia thừa kế theo di chúc thì phần di sản còn lại chưa được chia do đó phần di sản thừa kế này được chia theo pháp luật. – Xác định những người thừa kế theo pháp luật được chia chia theo hàng ưu tiên, ưu tiên theo thứ tự hàng 1,2,3 – Những người sau đây không được chia + Người bị truất; + Người bị tước theo điều 621; + Người từ chối không nhận di sản thừa kế; + Đối với người thừa kế chết trước hoặc hết cùng thời điểm với người để lại di sản là con của người chết thì cần chia làm 2 trường hợp sau Những người này không có con nên không chia Những người này có con thì con sẽ hưởng thừa kế vị chung nhau 1 suất Tính 2/3 của một suất thừa kế cho những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc – Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được xác định theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 gồm + Bố, mẹ, vợ, chồng; + Con chua thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động; – Những người trên rơi vào các trường hợp sau i Không được hưởng thừa kế theo di chúc người lập di chúc truất hoặc người lập di chúc không truất nhưng người lập di chúc đã chia hết di sản thừa kế mà không chia cho những người thuộc điều 644; ii Người hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật nhưng phần hưởng không đủ 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật do đó được bù đủ 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật; lấy 2/3 của một suất thừa kế theo luật trừ đi số di sản mà họ đã được hưởng sẽ ra phần thiếu, sau đó áp dụng nguyên tắc rút bù Ví dụ A và B là vợ chồng, có con chung là C, D. Tài sản chung của A, B là 600 triệu, trước khi chết A viết di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho C và D. Chia thừa kế trong trường hợp này. Trước tiên cần xác định di sản của A 600,000,000 2 = 300,000,000 đồng Chia thừa kế theo pháp luật Vì bà B là người hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc nên 1 suất thừa kế của bà A = 600/3 x 2/3 = 133,330,000. Vậy di sản còn lại là 166,670,000 đồng Chia thừa kế theo di chúc C = D = 166,670,000/2 = 83,335,000 đồng Lưu ý Nhân suất không bao gồm các nhóm sau đây – Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thừa kế mà không có người thừa kế vị Nếu trường hợp họ có người thừa kế vị thì vẫn tính như bình thường – Người từ chối nhận di sản thừa kế; – Người không được hưởng di sản thừa kế người bị tước; Ví dụ AB là vợ chồng, có con chung là C, D, E, F. A có bố là G. Tài sản chung của AB là 2 tỷ. A chết lập di chúc truất quyền thừa kế của G, C từchối nhận di sản thưa kế. Vậy ta tính 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật cho G = 2/3 x 1,000,000,000/4 = 166,670,000 đồng Nguyên tắc rút bù Ví dụ X và Y là người được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo Điều 644. X cần được bù 40 triệu; Y cần được bù 80 triệu. Biết Z được hưởng thừa kế theo di chúc là 70 triệu; T được hưởng thừa kế theo di chúc là 140 triệu và Q được hưởng theo di chúc là 210 triệu. Cách 1 Công thức rút = Phần di sản của người phải rút Tổng di sản thừa kế của tất cả những người phải rút x tổng số di sản cần rút bù cho người Điều 644. Áp dụng vào bài tập Số phần di sản Z rút = 70,000,000 70,000,000 + 140,000,000 + 210,000,000 x 120,000,0000 = 20,000,000 đồng Số phần di sản T rút = 140,000,000 70,000,000 + 140,000,000 + 210,000,000 x 120,000,0000 = 40,000,000 đồng Số phần di sản Q rút = 210,000,000 70,000,000 + 140,000,000 + 210,000,000 x 120,000,0000 = 60,000,000 đồng Cách 2 Chia tỷ lệ Trong bài này, trích bù từ phần di sản của C, D, E theo tỉ lệ để bù cho A và B. Z = 70,000,000 đồng T = 140,000,000 đồng Q = 210,000,000 đồng Lấy số lớn hơn chia cho số nhỏ nhất đề tìm tỉ lệ ⇒ Số phần của C = 70 70 = 1 phần ⇒ Số phần của D = 140 70 = 2 phần ⇒ Số phần của E = 210 70 = 3 phần Tổng = 1 + 2 + 3 = 6 phần – Tổng số di sản cần rút là 40,000,000 + 80,000,000 = 120,000,000 đồng – Một phần tương ứng với số di sản cần rút là 120,000,000 6 = 20,000,000 đồng Như vậy ⇒ Z rút 20,000,000 đồng ⇒ T rút = 20,000,000 x 2 = 40,000,0000 đồng ⇒ Q rút = 20,000,000 x 2 = 40,000,0000 đồng. Lưu ý Nếu rút theo cách này thì phần này tính ra nháp rồi ghi kết quả vào trong vở Cách chia thừa kế thế vị Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Ví dụ A có vợ là B, có 3 con chung là C, D, E. C có vợ là C1 và có 2 con chung là C2 và C3. Tài sản chung của A, B là tỷ đồng. A chết lập di chúc cho B hưởng 1/2 di sản; cho C hưởng 300 triệu đồng nhưng C chết cùng thời điểm với A. Đối với loại bài tập này, thường sai ở chỗ mọi người sẽ lấy phần hưởng theo di chúc của C là 300 triệu để chia thế vị cho C2, C3 luôn ⇒ Chia sai. – Nguyên tắc làm + Trường hợp người con chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thừa kế ⇒ Phần di chúc này bị vô hiệu ⇒ Phần di sản này được chia theo pháp luật; + Những người con của C được hưởng chung nhau 1 suất ở bước chia thừa kế theo pháp luật. – Ứng dụng * Xác định di sản thừa kế của A = 1,800,000,000 2 = 900,000,000 đồng * Chia di sản thừa kế của A theo di chúc – B = 1/2 x 900,000,000 = 450,000,000 đồng – Mặc dù trong di chúc A định đoạt cho C 300 triệu nhưng C chết cùng thời điểm với A nên phần di chúc này bị vô hiệu; do đó, phần di sản định đoạt cho C được chia thừa kế theo pháp luật. * Chia di sản thừa kế của A theo pháp luật C2 + C3 = D = E = 450,000,000 3 = 150,000,000 đồng ⇒ C2 = C3 = 150,000,000 2 = 75,000,000 đồng Lưu ý Vẽ sơ đồ phả hệ – Đây là một bước không thể thiếu khi làm bài tập chia thừa kế, mặc dù trong bài làm chúng ta không cần đưa vào, nhưng việc vẽ phả hệ sẽ giúp chúng ta xác định được những người có quyền thừa kế theo pháp luật, giúp ta không bỏ sót người thừa kế. 2. Một số tình huống áp dụng Tình huống 1 Ông An và bà Bình là vợ chồng, có 4 người con chung là Chi, Dung, Đông, Hà. Chi có chồng là Quân, có 2 con chung là Xuân và Yến. Dung có chồng là Lộc và có 2 con chung là Minh và Nam. Đông là giáo viên, sống độc thân. Hà sinh năm 2005 được cho làm con nuôi từ lúc 2 tuổi. Năm 2006 ông An sống chung như vợ chồng với Bà Tiên và có 1 người con chung là Phương sinh năm 2007. Đầu năm 2007 ông An lập di chúc hợp pháp với nội dung để lại toàn bộ di sản của mình cho Bà Tiên, Phương, Chi, Dung và Đông. Tháng 6/2017 ông An và Chi chết cùng thời điểm do tai nạn giao thông. Dung bị bệnh cũng qua đời sau đó, chưa kịp nhận di sản của cha để cứ vào BLDS 2015, hãy chia thừa kế trong trường hợp trên biết Trong thời kỳ chung sống với bà Tiên, ông An có tạo lập được khối tài sản trị giá 800 triệu, Chi để lại di sản thừa kế trị giá 600 triệu, cha và mẹ ông An đều chết trước ông An. Lời giải Vì trong thời gian chung sống với bà Tiên, ông An tạo lập một khối tài sản trị giá 800 triệu đồng. Do đó, đó chính là tài sản riêng của ông An không liên quan đến bà Tiên nhưng vẫn trong thời kỳ hôn nhân. Vậy di sản của ông An là 800,000,000 2 = 400,000,000 đồng Xét điều 644 BLDS 2015 Bình và Hà là người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc 1 suất thừa kế = 400,000,000/6 x 2/3 = 44,444,444 đồng Chia thừa kế theo di chúc 400,000,000 5 = 80,000,0000 đồng Mà Chi và An chết cùng thời điểm nên di chúc vô hiệu, chia thừa kế theo pháp luật Theo khoản c khoản 1 Điều 650 BLDS 2015 80,000,000 6 = 13,333,333 đồng Trong đó gồm Bình, Xuân + Yến hưởng chung 1 suất thừa kế thế vị, Đông, Dung, Hà, Phương. Sau khi chia, Bình và Hà có 13,333,333 đồng. Vậy mỗi người còn thiếu 31,111,111 đồng. Áp dụng nguyên tắc rút bù ta có Dung = Đông = Phương = 93,333,333 đồng Tiên = 80,000,000 đồng Xuân +Yến = 13,333,333 đồng ⇒ Tỉ lệ 761 Do đó tổng có 7 + 6 + 1 = 14 phần. Số di sản cần rút là 31,111,111 đồng 1 phần tương ứng với số di sản cần rút là 31,111,111 14 = 2,222,222 đồng ⇒ Dung = Đông = Phương rút 2,222,222 x 7 = 15,555,554 đồng Xuân + Yến rút 2,222,222 x1 =2,222,222 đồng Tiên rút 2,222,222 x 6 = 13,333,333 đồng Vậy Dung = Đông = Phương = 93,333,333 – 15,555,554 = 77,777,779 đồng Xuân + Yến = 13,333,333 – 2,222,222 = 11,111,111 đồng Tiên = 80,000,000 – 13,333,333 = 66,666,667 đồng Chia di sản của Chi Bình = Quân = Xuân = Yến = 600,000,000 4 = 150,000,000 đồng Chia di sản của Dung Lộc = Minh = Nam = Bình = 77,777,779 4 = 19,444,4444 đồng Đáp án 1. Bình = 213,888,888 đồng 2. Xuân = 155,555,555 đồng 3. Yến = 155,555,555 đồng 4. Đông = 77,777,779 đồng 5. Tiên = 66,666,667 đồng 6. Phương = 77,777,779 đồng 7. Hà = 44,444,444 đồng 8. Quân = 150,000,000 đồng 9. Lộc = 19,444,4444 đồng 10. Minh = 19,444,4444 đồng 11. Nam = 19,444,4444 đồng Tình huống 2 Vợ chồng ông Đ và bà N có 3 người con là A, B, C. A là con cả đã lấy vợ và có 2 con là A1 và A2. Còn B và C còn nhỏ. Đầu năm 2020, trên đường đưa con đi học, Ông Đ và anh A đã gặp tai nạn giao thông, và chết cùng thời điểm với nhau. Cuối năm 2019 ông Đ đã lập di chúc chia tài sản cuả mình thành 3 phần bằng nhau cho mỗi con 1 phần. Còn A trước đó không có để lại di chúc. Vậy A1 và A2 sẽ được nhận di sản của ông Đ như thế nào? Biết tài sản chung của 2 vợ chồng ông Đ và bà B là tỷ đồng. Lời giải Xác định di sản thừa kế của Đ 1,800,000,000 2 = 900,000,000 đồng Chia thừa kế theo di chúc 900,000,000 3 = 300,000,000 đồng Do Đ và A chết cùng thời điểm nên di chúc vô hiệu một phần Chia thừa kế theo pháp luật Điểm c khoản 1 điều 650 BLDS 2015 300,000,000 4 = 75,000,000 đồng A1 và A2 sẽ hưởng thừa kế vị chung nhau 1 phần theo điều 652 BLDS 2015 Xét điều 644 BLDS 2015 Bà N là người hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc 1 suất thừa kế = 900,000,000/4 x 2/3 = 150,000,0000 đồng Mà Bà N mới nhận được 75,000,000 đồng, vẫn còn thiếu 75,000,000 đồng nên Áp dụng nguyên tắc rút bù ta có B = C = 375,000,000 đồng => Tỉ lệ 51 Do đó 5 + 1 = 6 phần A1 + A2 = 75,000,000 đồng 1 phần tương ứng số di sản cần rút là 75,000,000 6 = 12,500,000 đồng B = C rút số di sản là 12,500,000 x 5 = 62,500,000 đồng A1 + A2 rút số di sản là 12,500,000 x 1 = 12,500,000 đồng Vậy A1 + A2 = 75,000,000 – 12,500,000 = 62,500,000 đồng LƯU Ý Nội dung bài viết trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung bài viết trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email info
Thưa luật sư, tôi có một người em họ được 10 tuổi Bố mẹ em ấy đã ly hôn và bố em ấy kết hôn với người khác. Năm 2019 thì ông ấy mất. Trước khi mất ông để lại di chúc, nhưng mà không chia tài sản thừa kế cho em ấy. Luật sư có thể tư vấn cho tôi về Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc. Nếu không có được chia theo di chúc thì có được hưởng di sản thừa kế không? Thừa kế là một trong những quan hệ pháp luật dân sự cơ bản. Đây là quan hệ thường xuyên phát sinh trong đời sống xã hội; cũng chính vì vậy, Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản liên quan; có rất nhiều quy định về quan hệ pháp luật này. Tuy nhiên, không phải cá nhân, gia đình nào cũng có kiến thức đầy đủ; về việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vậy thì Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào? Cách chia ra sao? Hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé! Căn cứ pháp lý Luật dân sự năm 2015 Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc là gì? Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc được hiểu là phương thức định đoạt di sản của người để lại thừa kế, theo ý chí của họ thể hiện trong di chúc, phù hợp với quy định pháp luật. Trong nội dung di chúc, người để lại di sản thường chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản và giao nghĩa vụ tài sản cho những người thừa kế. Di chúc là một khái niệm được quy định tại điều 624 bộ luật dân sự 2015 như sau Điều 624. Di chúcDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo đó, một người trước khi chết có thể để lại tài sản; cho người khác bằng cách lập di chúc. Theo quan điểm của một số nhà khoa học; nghiên cứu về pháp luật thời kỳ La Mã Di chúc là việc định đoạt tài sản của con người trong trường hợp lúc qua đời; với nội dung có sự chỉ định rõ người thừa kế. Như vậy ở thời kỳ La Mã, di chúc đã được ghi nhận; là việc định đoạt tài sản của con người. trong đó ý chí của chính người; để lại di sản về việc chuyển tài sản của mình cho ai người thừa kế phải được ghi vào phần đầu của di chúc. Điều này cho thấy, pháp luật thực định tại Việt Nam; khi quy định về di chúc cũng phản ánh sự tiếp thu pháp luật thời kỳ La Mã. Điều kiện hợp pháp của di chúc Di chúc được chia làm 2 loại chính là– Di chúc bằng văn bản có/không người làm chứng/công chứng có thể đánh máy; hoặc viết tay xác nhận chữ ký và điềm chỉ– Di chúc miệng chỉ lập khi không thể lập được di chúc bằng văn bản; huỷ bỏ nếu sau 3 tháng người lập vẫn minh mẫn, sáng suốtDi chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại; điều 630, 631 của bộ luật dân sự 2015 Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc theo quy định hiện hành Cách phân chia di sản thừa kế theo di chúc được quy định; tại Điều 659 Bộ Luật dân sự 2015 như sau Phân chia thừa kế theo di chúc theo đúng ý chí của người để lại di chúc Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Di chúc, như đã phân tích, là ý chí cá nhân được pháp luật bảo vệ; do đó việc phân chia phải được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Nội dung của di chúc có thể phân định rõ phần di sản thừa kế của từng người thừa kế. Phân chia thừa kế theo di chúc trong trường hợp di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế; thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc; trừ trường hợp những người thừa kế có thỏa thuận khác. Để tránh xảy ra những tranh chấp sau này, những người thừa kế có thể lập văn bản; thỏa thuận phân chia di sản. Ngoài ra, để đảm bảo chắc chắn tính hợp pháp của văn bản; thỏa thuận này, theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014; những người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận này. Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc Phân chia thừa kế theo di chúc theo hiện vật Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật; thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó; hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản. Tuy nhiên, nếu hiện vật bị tiêu hủy; do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Phân chia thừa kế theo di chúc theo tỷ lệ đối với tổng giá trị di sản Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ; đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản;đang còn vào thời điểm phân chia di sản. Di sản thờ cúng Theo quy định tại Điều 645 Bộ Luật dân sự 2015, di sản thừa kế không được phân chia; trong trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Phần di sản được dùng vào việc thờ cúng được giao cho người đã được chỉ định; trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng. Trường hợp người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận; của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản; dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng. Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng; thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng. Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc; đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp; di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. Phân chia thừa kế theo theo di chúc bị hạn chế trong trường hợp nào? Những người được thừa kế không phụ thuộc vào di chúc Về nguyên tắc, di sản được phân chia theo ý chí của người lập di chúc, tuy nhiên; Khoản 1 Điều 644 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định; về những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc bao gồm Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồngCon thành niên nhưng không có khả năng lao động Những người thừa kế này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất; của một người thừa kế theo pháp luật; trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản; hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Như vậy, dù ý chí của người lập di chúc là không chia di sản; hoặc chia ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật; cho những người thừa kế này thì họ vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất; của một người thừa kế, trừ trường hợp họ thuộc một trong các trường hợp; không được chia di sản thừa kế quy định tại Điều 621 Bộ Luật dân sự 2015. Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; giải thể công ty tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Mời bạn xem thêm bài viết Mẫu nhận xét của chi ủy đối với Đảng viên mớiMẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng mới nhấtBản tự nhận xét đánh giá cán bộ để bổ nhiệm có mẫu như thế nào? Câu hỏi thường gặp Hiệu lực của di chúc?Hiệu lực của di chúc hiệu lực khi người để lại di chúc chết thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, di chúc sẽ hết hiệu lực ngay sau khi người để lại di chúc có bản di chúc mớiTheo quy định về hạn chế phân chia di sản tại điều 661 bộ luật dân sự 2015 quy định về việc hạn chế phân chia di sản người lập di chúc có thể chỉ định để phân chia tài sản sau thời hạn nhất định, không nhất thiết phải là khi người để lại di sản chết đi. Những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật thừa kế theo di chúc?Lập di chúc để lại di sản của mình cho thế hệ sau là nguyện vọng thiết yếu của mỗi người. Tuy vậy, thừa kế là một lĩnh vực pháp lý phức tạp bởi vừa liên quan đến quan hệ nhân thân tình cảm gia đình, huyết thống, dòng tộc… vừa liên quan đến quan hệ tài sản. Do đó việc để lại di chúc, phân định di sản thừa kế không phải lúc nào cũng được thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Hiện nay, người thừa kế phải gặp rất nhiều vướng mắc khó khăn khi khai nhận di sản thừa kế hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền thừa kế của mình mà phần nhiều nguyên nhân là do tính hợp pháp của di chúc, cách chia tài sản thừa kế theo di chúc không rõ ràng hoặc trái luật Di sản thờ cúng là gì?Khi Bộ luật dân sự của nước ta được ban hành, di sản dùng vào việc thờ cúng được quy định tại Điều 673 Bộ luật dân sự. Về bản chất, di sản dùng vào việc thờ cúng có thể là hiện vật, tiền phụ thuộc vào di chúc đã chỉ rõ và một phần di sản của người chết để lại và phần di sản đó không được phân chia. Quy định khác nhau về di sản thờ cúng giữa PLTK trước đây và Bộ luật dân sự hiện hành đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền hưởng di sản của những người thừa kế theo pháp luật.
cách chia tài sản thừa kế theo di chúc