Sep 28, 2022. #27. Rumba said: Nhưng bọn hoàng gia Ả rập này cũng chi tiền giúp đỡ dân chúng khá nhiều chứ đâu đến nỗi vắt kiệt sức dân như nơi khác. thôi anh ơi nó giúp là cũng giúp sắc tộc của nó như Liby, Siri,Irac ấy, khác mọe gì đâu nhưng cơ bản bọn nó 'ngoan' với Mĩ Tag: chưa mang thai có đặt vòng được không Hầu hết các cặp vợ chồng có ý định "đặt vòng" đều băn khoăn, liệu đặt vòng tránh thai quan hệ có bầu không, hiệu quả tránh thai của phương pháp này thế nào.Thấu hiểu điều đó, ThS.BS Lâm Hoàng Duy, Bác sĩ Trung tâm Sản Phụ khoa Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM A Thai Suítes está localizada a 700m da rústica praia de Itamambuca, meca do surf paulista. Este refúgio de paz e serenidade oferece um escape da r Omite el contenido. Hazte anfitrión. Regístrate. Inicia sesión. Recibe huéspedes en tu hogar Sao Paulo, Brasil. Compartir. Guardar. Mostrar todas las fotos. Fotos. Servicios. Reseñas Thái tử phi du hành qua các vày sao giua cac vi sao phan 1Tinch tế chiếu thẳng qua đưa ra hoàng thái tử phiThái tử phi du hành qua những vì sao giua cac vi sao 9Bản trang bị phượt thái lanTINH TẾ XUYÊN QUA CHI THÁI TỬ PHI - TỬ SẮC MỘC ỐC - Hanhnhi - Wattpad. Thái tử Mohammed bin Salman. (Nguồn: Reuters) Ngày 27/9, Quốc vương Saudi Arabia Salman bin Abdulaziz đã ban hành các sắc lệnh hoàng gia về việc cải tổ nội các, theo đó Thái tử Mohammed bin Salman được bổ nhiệm làm Thủ tướng và Hoàng tử Khalid bin Salman được chỉ định làm Bộ trưởng Quốc phòng của nước này. Những ngón tay sưng tấy của Thái tử Charles trong bức hình khiến những người yêu mến ông lo lắng. Tình trạng ngón tay khác lạ của ông đã xuất hiện từ năm 2012. Khi đó, ông đã bật cười khi mọi người quan tâm tới những ngón tay béo của mình. Tình trạng bàn tay sưng RH1G. 01 Th11 Sao Tuyệt có hành Thổ là sao thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. TRA CỨU CÁC SAO TRONG TỬ VI DỊCH VỤ XEM TỬ VI Tham gia nhóm thảo luận về Tử Vi trên Facebook Ý nghĩa sao Thai tại mệnh Chủ sự giao hợp, thụ thai, sinh nở, mê muội, hay nhầm lẫn, chơi bời, đần độn, dễ bị mê hoặc, không cả quyết, hay bị thai đổi công việc, khắc hãm vợ Thai tọa thủ bất cứ cung nào gặp tuần Triệt án ngữ hay gặp nhiều sát tinh, bại tinh hội họp thì mới sinh ra đã hay đau yếu, thường sinh thiếu tháng Thuở nhỏ hay ốm yếu, khổ cực, trung niên thì vất vả nhưng sức khoẻ thăng tiến. công việc làm thay đổi luôn, về già mới được an nhàn nhưng hay buồn phiền về thân tộc, họ hàng tranh chấp. Khắc với cha mẹ, anh em. Không cả quyết, tinh thần dễ bị mê loạn Nữ Mệnh thì dễ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém Thai, Dưỡng cư Thân con cái nhiều. Thai, Dưỡng cư Mệnh, Giải, Tử đàn bà khó sinh. Mệnh có Thai thủ thì học nhiều nhưng không thành đạt Mộ gặp Thai Tọa hiển danh anh tài Sao Mộ tại Tứ Mộ lại gặp Tam Thai Bát Tọa Mệnh có Phá Quân, Tướng Quân, Thai tọa thủ, cung Thiên Di có Phục Binh và Đào Hồng thì đàn ông là người dâm loạn, đàn bà ăn chơi trắc nết, tư thông bị người chê cười. Tướng ở đây nên hiểu là Tướng Quân vì Tướng Quân và Phục Binh xung chiếu thành ra mếnh có Tướng Quân thì Di có Phục Binh Ý nghĩa sao Thai tại Tử Tức Thai phùng Không, Kiếp sinh nhiều nuôi ít. Thai phùng Am Hỏa con cầu tự mới nuôi được Thai, Tướng, Phục vợ chồng có con riêng hay chửa đẻ trước rồi. Thai, Am, Dương hay Thai giáp Am có con sinh đôi. Thai, Quả 10 phần còn 8. Thai, Đào hiếm con. Thai, Sát sẩy thai.. Tại Tử thì con ăn chơi phóng đãng, không thích hành nghề của cha Cung Tử Tức có Thai thủ gặp Thái Âm thì cần phải cầu tự mới có con Tử Tức có Thai tọa thủ gặp Tả Hữu thì có con giòng vợ nhỏ Tử Tức có Thai gặp Hỏa hay Linh thì buồn phiền vì sinh con quái thai Ý nghĩa sao Thai tại cung Huynh Đệ Vượng, Thai đắc anh em chị em đông và đều hiển đạt, hãm thì chỉ có một. Thai có anh em chị em dị bào. Thai Hỷ, Hồng, Đào ngộ Bính, Tướng có người ngoại dâm. Huynh Đệ có Đế Vượng hoặc Thai thủ gặp Tướng quân thì có anh em khác cha khác mẹ. Chú ý Đế Vượng và Thai xung chiếu nhau Ý nghĩa sao Thai tại cung Phu Thê Thai, Bính Tướng Quân đôi lứa có con rồi mới lấy nhau. Thai, Đào tiền dâm hậu thú. Phu Thê có Thai thủ gặp Đào thì vợ chồng đi lại ăn ở với nhau rồi mới lấy nhau. VVT cho rằng Thai thủ hay chiếu tại cung Phu Thê thì cũng có ý nghĩa như trên và cho rằng Thai không nên cư cung Nô, hội với Đào Hoa thì trong nhà không tránh được vợ hay con gái có tư tình Ý nghĩa sao Thai tại các Đại Hạn và Tiểu Hạn Thai, Long, Hỷ hay Thai,Thanh,Long, Đế vượng sinh đẻ. Thai, Kiếp khó sinh, thai nghén bị bệnh tật. Thai, Diêu, Tướng, Phá, Phục cả nghe bị lừa, tình duyên rắc rối. Thai ngộ Hỏa Linh động thai, thêm Hình, Kiếp, Sát đẻ thiếu tháng. Hạn gặp Kình Riêu Hoa Cái Thai Đà hội họp thì đề phòng bị bệnh đậu mùa hoặc bị rổ mặt Ý nghĩa sao Thai khi đi cùng các sao khác TVT giải rằng nữ Mệnh có Thai thủ gặp Đào Hoa Kiếp Sát thì hiếm con Có Thai thủ gặp Kiếp Sát tam chiếu Kiếp Sát lúc nào cũng tại Dần Thân Tỵ Hợi thì sanh đẻ khó khăn TVT cho rằng tại Mệnh, Tật hay Tử Tức có Thai gặp Kiếp Sát, Mộc Dục thì sanh đẻ khó khăn cần đề phòng. Chú ý Thai không tam hợp xung chiếu với Mộc Dục, chỉ nhị hợp với Mộc Dục khi Thai tại Hợi Phục Tướng hội với Đào, Hồng, Thai hoặc Thiên Hỉ thì là cách dâm đãng, ăn chơi, trai gái nguyệt hoa bừa bãi, có người cho rằng bị chửa hoang hoặc bị hiếp Thai đồng cung với Phục Binh hay Tướng Quân Phục Binh và Tướng Quân luôn luôn xung chiếu với nhau gặp Đào Hồng thì hoặc bị chửa hoang, hoặc bị hiếp Thai Hổ đồng cung thì đề phòng xảy thai, bị băng huyết Hạn có Thai phùng Đào Hỉ thì có con. Theo TVT thì Hỉ là Thiên Hỉ Author Tử Vi Sao Tử Vi là một Sao quan trọng bậc nhất trong Khoa Tử Vi, bởi vi nó la sao đế tòa đế tinh Đế ở đây cũng được hiểu là Đế Vương cầm chòm Nam Bắc đẩu tinh, Tử là Tía, Vi là Tinh chấp trưởng ngũ hành sinh ra vạn vật chính là Sao Tử Vi này. Bởi thế khi xem bất kỳ lá số nào đều phải nhìn vào vị trí của Sao Tử Vi, Dù đóng ở đâu đi chăng nữa nó đều ảnh hưởng đến toàn bộ các cung trên lá số. Dưới đây hãy cùng Tử Vi Cải Mệnh phân tích toàn bộ ý nghĩa chi tiết về Sao Tử vi tọa thủ tại cung mệnh và các 12 cung khác. Đặc tính của Sao Tử Vi Ngũ Hành Thổ Dương Thổ. Chòm Nam – Bắc đẩu tinh Loại Đề Tòa , Đế tinh Chủ Phúc Tinh, Thọ Tinh, Lộc Tinh gọi tắt là Phúc Lộc Thọ thì Sao Tử Vi có đủ cả ba Miếu địa Tại Ngọ, Dần, Thân Vượng địa Tại Thìn, Tuất Đắc Địa Sửu, Mùi Hãm địa Không có vị trí hãm địa, chỉ có vị trí Bình Hòa tại Hợi, Tý, Mão, Dậu. Trong 14 Chính Tình khoa tử vi thì Sao Tử Vi đứng đầu chòm Sao Tử Vi gồm 6 sao được an theo thứ tự Tử Vi , Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng và Sao Liêm Trinh. Sao Tử Vi được An dựa theo Cục và ngày sinh, các bạn có thể tìm hiểu cách an sao tử vi trên website này. Luận Giải Sao Tử Vi Sao Tử Vi mang ngũ hành thổ, là Đế Tinh, Đế Vương, là sao của Bậc quân vương, là vì sao đứng đầu trong khoa tử vi, Vì sao tử vi mang ngũ hành thổ nên chủ sự vuông vức, bao bọc, dung dưỡng, che trở, ban phát, bảo vệ, chống trọi, dung hòa và hóa giải tai ách, Sao tử vi đóng mỗi cung biểu thị nhiều ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên nó khi Tử Vi đóng ở đâu thì làm tốt cho cung đó lên, và gần như không có một ý nghĩa xấu nào. Sao Tử Vi là Phúc, Thọ, Lộc, vì thế nó cũng là sao giúp gia tăng tuổi thọ, Khóa khí của Sao Tử Vi là Tôn Quyền, Tôn Quý vì thế Sao Tử Vi cũng chủ về tước lộc, bổng lổng trời ban. Và vì là sao Phúc Tinh nên Tử Vi hóa giải bệnh tật, hóa giải những cái xấu, làm tăng tuổi thọ, tiêu trừ hung họa… Tử Vi là Đế Tòa, Đế Vương, cai quản tất cả các chòm sao còn lại, Tuy nhiên đây cũng là một bộ sao khá nhạy cảm, nhạy bén và dễ bị ảnh hưởng bởi các bộ sao chính tính và phụ tinh khác đi cùng. Tử Vi là bộ sao không giỏi ăn nói, chi ăn nói giỏi khi đi cùng các bộ sao như Văn Xương, Văn khúc, Thanh Long hoặc Lưu Hà. Nếu như Tử Vi bị Tuần, Triệt hoặc bệnh phù thì trở thành người chậm chạp. Ý nghĩa sao tử vi khi đóng ở cung mệnh Ý nghĩa hình dáng Khi sao tử vi đóng ở cung mệnh thì dáng người tầm thước, ít ai được cao, trừ khi đồng cùng với các bộ sao như Đào Hoa, Hồng Loan, Tướng Quân, Thiên Tướng thì dáng người to cao. Khi tử vi cư cung mệnh thì dáng người đậm, mặt mày vuông vức, da có phần hơi ngăm một chú, ăn mặc tươm tất gọn gàng, lúc đi lưng hơi gù, đi nhẹ nhàng, làm việc từ tốn và có phần hơi chậm. Ý nghĩa tính cách Khi Tử Vi đóng cung mệnh thì người có phần dón dén, dụt rè, hay cười, điềm đạm và ít nói. “Xem tử vi tường hình tính cách Ngẫm vì sao thủ mệnh làm đầu Tử Vi thầm thước da nâu Con người chính trực chẳng màu oan sai” Qua câu phú trên có thể thấy Người có mệnh tử vi là người tầm tướng, tính tình thẳng thắn, cương trực, ôn hòa, phược thiện. Người có sao Tử Vi thì rất sạch sẽ, tinh tươm. Người có sao Tử Vi ở cung mệnh thì luôn cho rằng mình là người đàn anh đàn chị và rất khó gần, khó tiếp xúc, tự cho mình có quyền và khả năng áp đặt lên người khác. Do đó người thủ mệnh Sao Tử Vi mang một hình hài, hình thái của người lãnh đạo, ít nói và quân tử. Người có Sao Tử Vi thì không bao giờ hứa trước một điều gì khi họ chưa biết hoặc chưa định hình ra được vấn đề. Người có Sao Tử Vi thì không giữ thù hận bên trong, sẵn lòng tha thứ cho người khác, tính chất này cũng rất giống với Sao Thiên Tướng, họ cũng luôn vui vẻ, nhẹ nhàng, không gây thù chuốc oán với người khác, đặc biệt là những người đã từng giúp mình, điểm này giống với Sao Thiên Đồng. Ý nghĩa phúc thọ tai họa Người có Sao Tử Vi thủ cung mệnh là người gặp được nhiều may mắn, do tính chất của Sao Tử Vi là Phúc Tinh nên hóa giải tai ách, hóa giải hung họa và thích làm việc thiện, không làm việc ác. ” Vận suy hạn nhược chẳng lành Có sao Tử đóng bên mình giải hung” Khi Sao Tử Vi cư cung mệnh thì không ưa Tuần hoặc Triệt, Tử Vi là đế vương vi thế cần quân thần tá xứ, cần những bộ sao Phù trì, bảo vệ, tư vấn tham mưu, Cũng như một ông Vua cần có Quan Văn để có mưu lược, cần có Quan Võ để bảo vệ, để có người đánh trận. Chính vì thế Tử Vi cần Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Lưu Liên Văn Tinh, Ân Quang, Thiên Quý, Đặc biệt là Cần Quốc Ấn và Phong Cáo. Người mà có Sao Tử Vi thủ cung mệnh mà trong tam hợp có Quốc Ân, Phong Cáo, Thiên Khôi, Thiên Việt, nếu có thêm Ân Quang, Thiên Quý là người lễ tiết hiền lương, có công danh với đời. Nếu Tử Vi có thêm Ấn, Cáo, Tả Phụ, Hữu Bật thì làm quan lớn trong triều đình, đây là mẫu người làm việc đại sự cho Quốc Gia, tuyệt đối trung thành với nhân dân, với Tổ Quốc. Người có Sao Tử Vi luôn có xu hướng nhường nhịn người khác, đặc biệt khi về nhà thì mọi việc họ đều bỏ lại phía sau hết, có phần hơi nể vợ, vì Khi mệnh thủ Tử Vi thì cung Thê có bộ Sát Phá Tham. Các dạng cách của sao Tử Vi Tử Phủ Dần Thân Sao Tử Vi tốt nhất là đóng ở Cung Dần và Cung Thân, lúc này đi cùng với sao Thiên Phủ. Trong phú có câu ” Tử Phủ đồng cung, Trung Thân phúc hậu” người mà có tử phủ đồng cung thì sướng đến lúc về già, hưởng thọ phúc lộc. Tử Vi không ưa đi cùng Bộ Lục Sát Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh và Hỏa Tinh. Khi Tử Vi gặp các bộ sao này cũng được coi là Đế Ngộ Hung Đồ, lúc này đương số dễ bị hấp tấp, dễ bị vội vàng, dễ tin người, nhẹ dạ cả tin. Trong khi Tử Vi là sao Thiện Tinh, lại gặp Không Kiếp thì thành người hồ đồ, ra ngoài dễ kết bè kết đảng, dễ bị môi trường kéo theo, kết thân với người xấu, Tử Vi gặp Kình Dương, Đà La thì bị giảm thọ. Tử Tham Mão Dậu Đây cũng được gọi là Cách Đế Ngộ Hung Đồ, Nếu như gặp thêm Không, Kiếp thì dễ thoát trần tục để đi tu. Cổ nhân có câu “ Tử Tham không kiếp thoat tục chi tăng”. Ngụ ý nói rằng người có bộ sao Tử Vi, Tham Lang thủ cung mệnh thì dễ chán nản với cuộc sống và tìm kiếm đến sự tu hành. Tử Vi Thuộc hành Thổ, Tham Lang hành Mộc, Mộc khắc Thổ, vì thế nó làm cho tính chất của Tử Vi mất đi giá trị, làm cho tính chất mềm mại, ôn lương, tính cứu giải cũng mất đi. Thêm vào đó Tử Vi đóng ở cung Mão, Dậu ở trạng thái Bình Hòa, không thể phát huy hết sức mạnh của nó. Lúc này dễ bị Sao Tham Lang chi phối nhiều. Tử Tướng Thìn Tuất Tử Vi mà gặp thiên tướng thì là người chính nhân quân tử, do Thiên Tướng manh hành Thủy, xung khắc với hành Thổ của Tử Vi, do đó bộ sao Tử Tướng sẽ làm giảm công danh, giảm bổng lộc. Tuy nhiên đây cũng là bộ sao Quân Tử, nếu gặp nhiều sát tinh thì dễ thành tiểu nhân, xấu tính. Tử Tướng đồng cung, bản thân đương số là người học hành tốt, học hành cao, có bằng cấp, bởi tính chất của Sao Thiên Tướng là Ấn Tinh, chủ về đường học hành. Do thủy thổ tương phá nên người này không nắm được thời cơ, dễ bị tuột mất cơ hội do thời thế tạo ra. Tử Tướng đóng ở cung Thìn tốt hơn cung Tuất, Vì cung Thìn là đất của Thiên Cương Thiên La còn cung Tuất là đất của Hà Khôi Địa Võng. Thiên Cương là nơi phong thần phong thánh, còn Hà Khôi là đất của định tội, định nghiệp, thế nên Bộ Tử Vi, Thiên Tướng học hành giỏi giang nhưng công danh không còn. Tử Vi đi cùng Vòng Thái Tuế Nếu như Tử Vi đi ôm vòng thái tuế với những người tuổi âm thì có thêm Giải Thần, Phượng Các, tạo thành bộ Tứ Linh trong tam hợp mệnh thì những người này chắc chắn sẽ thành công, được giao trọng trách rất lớn. Xem thêm ý nghĩa sao thái tuế Tử Sát Tị Hợi Tử Vi đi cùng với sao Thất Sát ở hai cụng Tị và Cung Hợi để tạo Thành Cách Tử Sát Tị Hơi. Thất Sát ngũ hành Kim, Tử Vi thuộc hành Thổ, tạo thành thế tương sinh, như vậy Bộ Tử Vi Thất Sát là người dễ thành công, là người quân tử, đứng đắn, tuy nhiên cách cục này đương số là người nóng tính, nghiêm khắc, uy quyền và có điều sát phạt của Sao Thất Sát. Tử Sát Tỵ Hợi là cách cục khá hay, có thể nói bộ này có uy quyền mạnh mẽ của Sát Phá Tham, Có sự tài giỏi thông minh của Tử Phủ Vũ Tướng. Tử Sát là cách Vua Cầm Gươm báu, thể hiện uy quyền mạnh mẽ và rất quyết liệt. Tử Sát khi đi cùng nhau dù nam hay nữ cũng đều là người tài giỏi, kinh doanh đại tài, phát phú giao thương, là người rất giàu có. Tử Vi cự Ngọ Đây là một cách đẹp trong khoa tử vi, lúc này Sao Tử Vi về đúng vị trí cực đỉnh của trời đất để tạo thành Cách Cực Hướng Ly Minh , gọi là Đế đứng đầu triều, nếu như có thêm Tả Phụ, Hữu Bật hoặc chỉ cần có Khôi Việt thôi thì lúc này con người ta có công danh địa vị, thành danh thành đạt, tiếng tăm lẫy lừng, có trách nhiệm với người xung quanh, nhẹ nhàng khả ai. Lúc này đương số sẽ rất ít nói, chỉ tủm tỉm cười mà thôi. Cuộc đời gặp nhiều may mắn, ra ngoài xã hội bạn bè, anh em nể trọng, kính phục mình vô cùng. Nếu Tử Vi cư Ngọ gặp Tuần, Triệt là cách đái ấn triều hồi, mất đường công danh. Thực chất Tử Vi dù đóng cung nào đi chăng nữa thì cũng không ưa gặp tuần triệt. Tử Phá Sửu Mùi Sao Tử Vi cư cung Sửu, Mùi lúc gặp sao Phá Quân, tạo thành cách Tử Phá Sửu Mùi, đây là một cách cục rất phức tạp trong khoa tử vi, cách này gọi là cách Quân tử tại dã, có nghĩa là lúc thì hiền lành, lúc thì hung dữ, lúc tốt, lúc xấu, gần người xấu là xấu theo, gần người tốt thì tốt theo. Tử Vi Phá Quân có tài kinh doanh, có tài ứng biến, tính tình hoạt bát, nhanh nhẹn, có tính nhân hậu của Tử Vi, có cái tôi cao quý của Tử Vi nhưng lại đi kèm sự phá phách của Phá Quân, Liều Lĩnh của Phá Quân. Bộ Tử Phá tự cho mình là đệ nhất thiên hạ, thích làm gì thì làm, nên dễ trở thành người hồ đồ, có tính ngang ngược và hống hách. Đây cũng được coi là dạng cách Đế Ngộ Hung Đồ. Người có mệnh Tử Vi Phá Quân thông thường có hình dáng cao lớn, mặt mũi rất đẹp, làm ăn buôn bán kính tế có phần thịnh vượng. Tử Vi Phá Quân đồng cung thì con người ta cũng khó có công danh với đời được. Ý nghĩa sao tử vi đóng về các cung khác. Do tử vi là sao Phúc Tinh, Thọ Tinh, Lộc Tinh do vậy tử vi đóng cung nào thì làm tốt cung đó lên và gần như không có bất kỳ một ý nghĩa xấu nào. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Phụ Mẫu Khi Sao Tử Vi nhập về cung phụ mẫu, bố mẹ là người có tuổi thọ, cha mẹ là người giàu sang phú quý, có địa vị trong xã hội. Nếu Cung Phụ mẫu có tử vi mà gia hộ nhiều cát tinh thì Cha Mẹ có quyền thế rất lớn, đặc biệt trong tam hợp cung phụ mẫu có Tả Hữu, Ấn, Cáo và vị trí của Thái Dương, Thái Âm sáng thì càng chắc chắn hơn. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung phúc đức Tử Vi cư cung phúc đức thì dòng họ nhà này phát ngôi mộ tổ, trong dòng họ có nhiều người được làm quan, có địa vị trong xã hội, đời trước các cụ nhà mình có người làm trong triều đình, dòng dõi quý tộc, con vua con chúa. Nếu như Tử Vi cư Cung Phúc Đức mà được lại được Thiên Phủ, hay Thiên Tướng, Thất Sát đồng cung thì họ hàng nhiều người đi xa, thành danh thành đạt nới xứ người. Nếu như gặp Tham Lang, Phá Quân đồng cung thì họ hàng nhiều người ly tán, dòng họ cũng giảm thọ đi ít nhiều. Trường hợp Cung Phúc có Tử Vi lại thêm Không, Kiếp, Kình Đà, Hỏa Tinh, thì kém hay, dòng họ có người dính dáng đến pháp luật, cũng là cách giảm phúc đi rất nhiều. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Điền Trạch Tử Vi cư điền thì điền sản dồi dào, nhiều đất đai và nhà cửa, nhà cửa sạch sẽ, nhà cửa tự tay lập lên, trong nhà có tôi tớ, có người giúp việc, nhà phải có phòng đọc sách, trang viên. “Tử Vi đóng ở cung điền Nhà này phải có trang viên thư phòng” Đặc biệt tử vi cư cung điền sàn thì đương số dễ rước Phật về thờ, do Tử Vi là sao Phúc Tinh, gần nhà có Đền Đình, Chùa , Miếu. Gần nhà mình có nhiều người làm lãnh đạo to. Trường hợp Tử Vi cư Điền có thêm Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang đồng cung thì cũng sẽ giảm đi cái tốt rất nhiều. Đặc biệt Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì điền sản hao hụt, cũng rất dễ chuyển nhà chuyển cửa nhiều lần mới yên. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Quan Lộc Tư Vi cư cung Quan Lộc cũng là một thượng cách trong khoa tử vi, lúc này đương số dễ làm người lãnh đạo hoặc làm thư ký cho người lãnh đạo rất lớn. Trong công việc nói có người nghe, đe có người nể, tổ chức, sắp xếp công việc rất tốt, làm việc độc lập. Tử Vi, Thất Sát đồng cung tại Cung Quan Dễ theo nghề võ nghiệp, kiểm toán, tài chính, thanh tra, kiểm tra, giám sát công trình. Tử Vi, Thiên Tướng đồng cung tại Quan dễ làm người lãnh đạo độc quyền, độc đoán, Lúc này Mệnh Có sao Vũ Khúc và Thiên Phủ cũng là người dễ kiếm tiền, đam mê kiếm tiền, có khả năng quản lý tài chính rất giỏi, Nếu gia hộ nhiều sát tinh dễ dính dáng đến cờ bạc, kiếm tiền liều lĩnh và táo bạo. Tử Phá hoặc Tử Tham tại Quan là cách kém hay, công danh không được lớn, trong công việc hay phải thay đổi, di chuyển, dễ gặp tai họa trong công việc, gặp nhiều biến đổi thăng trầm. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Nô Bộc Tử Vi nhập cung Nô, đương số có nhiều bạn bè, quan hệ với nhiều người giỏi giang, nhiều người thăng tiến, nhiều người làm lãnh đạo, có quyền thế trong xã hội. Được bạn bè giúp đỡ, không bị bạn bè lợi dụng lừa gạt. Trường Hợp Cung Nô gặp nhiều Sát Bại tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa, Hình, Riêu thì cũng dễ kéo bè kết đảng, gây nhiều tranh chấp thị phi. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Thiên Di Đương số ra ngoài gặp nhiều may mắn, ít ai hại mình. Ra ngoài nhiều người giúp đỡ, môi trường thuận lợi, ra ngoài gặp gỡ với nhiều người có địa vị trong xã hội, cũng như hay gặp nhiều người có quyền thế giúp đỡ. Trường hợp Thiên Di có nhiều sao xấu hoặc đồng cung với Phá Quân, Tham Lang thì cũng dễ bị lừa, ra ngoài gặp nhiều chuyện thị phi bất bình. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Tật Ách Tử Vi là sao hóa giải, khi cư tật ách làm giảm bệnh tật, giải trừ tai ách, khi gặp nạn thì sẽ được nhiều người quý nhân giúp đỡ. Tử Vi cư tật ách thì khi chết có nhiều người về dự đam tang của mình, có nhiều người quan chức quyền thế về dự, lúc chết là dễ được Thầy Sư về tụ niệm. ” Trên đường gặp Hổ nghênh đưa Gặp Vua xa giá tiễn miền Tây Phương” Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Tài Bạch Đương số kiếm tiền may mắn, thuận lợi, kiếm tiền dễ dàng. Không gặp kẻ xấu lừa tiền, cũng như của tiền dồi sao. Tử Vi mà cư cung Tài Bạch thì cuộc đời chẳng bao giờ nghèo Đặc biệt nếu Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ, Tử Vi cư Ngọ thì lúc này đương số rất giàu có, giàu nhanh và dễ dàng. Trường hợp đồng cung với Tham Lang, Phá Quân, thì tiền bạc kinh tế gặp nhiều khó khăn, giảm của tiền của mình đi. Nếu như gặp Tuần Triệt cũng làm giảm của tiền, kiếm tiền không được may mắn. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Tử Tức Con cái thành danh thành đạt, sinh con quý hiển. Nếu như đồng cung với Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thất Sát thì có cả trai cả gái, con cái học giỏi, hiếu lễ nhạc với cha mẹ. Trường hợp Tử Vi đơn thủ tại cung Tử hoặc đồng cung với Tham Lang, Phá Quân thì muộn con, ít con, con cái xung khắc với cha mẹ, nếu như có thêm Sát Tinh thì càng chắc chắn hơn. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở cung Phu Thê Tử Vi nhập cung thê là thượng cách, đương số lấy vợ lấy chồng là con nhà danh giá, vợ chồng bảo ban, đùm bọc lẫn nhau, yêu thương nhau, đương số dễ lấy vợ hiền lương xinh đẹp. Gia đình nhà vợ có địa vị, nhiều người làm quan. Trường hợp đồng cung với Tham Lang, Phá Quân hoặc gia ngộ thêm nhiều sát tinh sẽ kém cách, không hay, lúc này dễ đương số dễ 2 lần đò, vợ chồng cách trở, bất hòa. Ý nghĩa Sao Tử Vi ở Cung Huynh Đệ Anh em mình là người thanh cao, nho nhã, hiền lành, là người tiết lễ hiền lành, giàu có. Anh em hòa thuận bảo ban nhau, anh em đều là người có kinh tế khá giả. Đồng cung với Phá Quân dễ có anh em dị bào, anh em bất hòa cách trở, ít anh em. Đồng cung với Tham Lang, nếu gặp thêm nhiều sát tinh thì dễ có anh em côn đồ, du đãng, có anh em tử trận, chết trẻ. Sao Tư Vi đi vào các hạn – Tử Vi không có vị trí hãm địa nên nói chung đại tiểu hạn gặp tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc thì rất tốt, danh tài đều lợi, may mắn toàn diện. Nếu đi với Khôi Việt thì nhiều thắng lợi về mọi mặt. – Riêng ở các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, Dậu thì kém tốt, bình thường nên nếu gặp bất lợi thì khó qua khỏi. – Nếu gặp Tuần Triệt ở cả hai hạn thì tính mạng lâm nguy. – Gặp sát tinh Không, Kiếp, Kỵ, Thiên Hình Đau ốm, mất của, kiện tụng. – Gặp Kình, Đà, Kỵ Đau ốm, mắc lừa. Đại Vận gặp sao Tử Vi Đại vận gặp sao tử vi rất thuận lợi cho công danh, công việc thăng tiến, tài lộc dồi dào, mọi tai ách tai nạn từ hung hoá cát, rất may mắn về tiền bạc. Rất hiếm khi con người ta mất ở đại vận tử vi, trừ khi tử vi lúc này gặp quá nhiều sát tinh như Tang Mã, Hình Kỵ, Kình Đà, Không Kiếp...hoặc đại vận gặp Tử Sát đồng cung thì cũng trong trạng thái bán cát bán hung, tuy nhiên lúc này vẫn may mắn cho đường công danh. Đại Vận mà gặp tử vi giống như chúng ta tìm được minh quân, trong công việc chắc chắn chúng ta sẽ tìm được một công việc hay làm dưới chướng của một ông chủ rất giỏi, rất tốt bụng và có tài quản lý, tài lộc hưng vượng. Vận suy hạn nhược chẳng màng Có sao Tử đóng bên mình giải hung Xem thêm Luận giải lá số tử vi Trần Chung /Tử Vi Cải Mệnh Sao Thái Dương là một bộ sao rất quan trọng trong khoa tử vi, là một bộ sao mang nhiều ý nghĩa thành bại trong toàn bộ lá số. Cho dù đóng ở bất ky cung nào thì vị trí của Sao Thái Dương cũng đều cần xem xét. Thái Dương tượng là Mặt Trời, là ánh sáng soi rọi tỏ tường vạn vật trong cõi trời đất, vì thế nó cũng tượng trưng cho thời thế, tượng cho sự sáng tỏ. Ở vị trí hãm địa hoặc gặp tam ám riêu đà kỵ thì sẽ làm giảm độ sáng, ngược lại nếu Đắc, Miếu, Vượng thể hiện sự quyền uy, sáng suốt, cuộc đời nhiều thành công từ lúc trẻ. Phương Vị Nam Đẩu Tinh Tính Dương Ngũ Hành Hỏa Dương Hỏa Loại Quý Tinh, Quyền Tinh Đặc Tính Cha, Ông, Chồng nếu là phụ nữ, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ Cai quản Cung Quan Lộc Tên thường gọi Nhật Luận Giải Sao Thái Dương Một trong những nguyên tắc bất di bất dịch khi luận giải một lá số tử vi đó là phải xem xét vị trí của sao Tử Vi, ngay sau đó phải xét đến vị trí của Nhật – Nguyệt. Đây Là một điều hết sức lưu ý đối với một người tìm hiểu và nghiên cứu tử vi. Nếu như Sao Thái Âm tượng trưng cho Mặt Trăng, với con người thì tượng là người Mẹ, người Bà, Họ hàng bên Ngoại, thì Thái Dương tượng tượng cho Mặt Trời, ở con người thì tượng trưng cho Người Cha, người Ông, với phụ nữ thì Thái Dương cũng chủ là người Chồng, Họ hàng nhà Nội. Thái Dương diện khuyển xà đề Con người tươm tất dáng thời gầy khô Thông minh vả lại hiền ngay Yêu kẻ sinh ngày, ghét kẻ sinh đêm Qua đoạn thơ trên ta có thể thấy Sao Thái Dương chủ về sự khôn ngoan, con người tươm tất, nhẹ nhàng, phù hợp với người sinh ban ngày, đặc biệt là đóng từ cung Dần đến cung Ngọ là thượng cách. Thái Dương Đắc Miếu hay Hãm thì vẫn hợp với đàn ông hơn là phụ nữ. Đặc biệt là hợp với người tuổi Dương thì càng tốt. Âm Dương Miếu Vượng dù đóng ở bất kỳ cung nào thì lúc nhỏ đều được cha chăm mẹ chiều, cuộc sống có nhiều thuận lợi ngay từ khi lọt lòng, bố mẹ cũng có sức khỏe và thành công. Ngược lại Âm Dương lạc hãm thì dù đóng ở đâu đi chăng nữa thì đương số tuổi nhỏ vất vả, kỵ cha khắc mẹ, cuộc sống lúc nhỏ gặp nhiều khó khăn, phải đến hậu vận thì cuộc đời mới có nhiều thuận lợi. Âm Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh và ám tinh như Kình Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa, Riêu, Đà Kỵ thì bố mẹ kém thọ. Âm Dương Hãm địa thì vợ chồng dễ xung khắc, rất dễ bỏ nhau Thái Dương là Dương tinh nên chính vị ở các cung Dương, hợp với các tuổi Dương và đặc biệt phù trợ mạnh cho những người sinh ban ngày. Nam số có Thái Dương lạc hãm thì sinh lý có vấn đề như xuất tinh sớm, bất lực, ... Nếu Thái Dương sáng sủa thì sinh lý mạnh khoẻ, một điều kiện đưa đến hạnh phúc gia đạo. Thái Dương hãm, dù đóng bất cứ nơi nào cũng phải luận đoán là tuổi trẻ buồn nhiều hơn vui, về hậu vận mới được thanh nhàn. Trong trường hợp này nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền sẽ là phản vi kỳ cách, gặp Tuần Triệt thì những cái xấu sẽ giảm đi. Tuy nhiên, dù có phản vi kỳ cách hay gặp Tuần Triệt thì đương số cũng phải nỗ lực nhiều mới mong được hưởng cảnh “tiền bần hậu phú”. Những người Mệnh có Thái Dương hãm địa tại Hợi, Tý là những người nho nhã, từ thiện, say mê văn chương, triết lý nên thường là những nhà nghiên cứu, nhà tư tưởng. Chỉ khi Thái Dương ở Sửu, Mùi mà gặp Hóa Kỵ thì tốt, còn ở các cung khác rất cần tránh xa Hóa Kỵ. Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau Miếu địa ở Tỵ, Ngọ. Vượng địa ở Dần, Mão, Thìn. Đắc địa ở Sửu, Mùi. Hãm địa ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Ý nghĩa Sao Thái Dương Ở Cung Mệnh Ý nghĩa hình tướng Thái Dương Đắc Miếu Vượng khi tọa thủ cung mệnh là người có thân mỏng người đầy đặn, chiều cao vừa tầm, da trắng, mắt sáng, khuôn mặt vuông, có nét uy quyền, dáng đi nhẹ nhàng, thanh thoát. Đặc biệt khi miếu địa thì có đôi mắt rất sáng, mắt có thần khí. Thái Dương Hãm Địa thì thân hình nhỏ nhắn, gày gò, người mỏng, cao vừa tầm, nhìn mặt có nét hơi buồn, thần sắc kém, đặc biệt là mắt kém tươi và kém tinh, mắt bị cận. Nếu hội thêm nhiều sao xấu như Kình Dương, Hóa Kỵ, Đà La, kiếp sát thì mắt càng kém, dễ bị mù lòa, mắt dễ bị quáng gà. Ý nghĩa Tính Tình Thái Dương Đắc Miếu Vượng thì là người vô cùng thông mình, tính tình thẳng thắn, cương trực, tuy có phần nóng tinh nhưng là người nhân hậu, thương người. Thái Dương Đắc Miếu là người tỏ tường phân kim, yêu ra yêu, ghét ra ghét, đúng sai rõ dàng, là người khôn khéo, mềm mại. Đối với phụ nữ thì đức hạnh, thông minh, chính trực, hiền lương, người giữ được sự ngay thẳng. Thái Dương hãm địa thì kém thông minh, trí nhớ không tốt, kém bền trí, tính hay thay đổi, cả thèm chóng chán. Tuy nhiên dù đắc hay hãm thì Thái Dương vẫn chủ là người có tính tình nhân hậu, từ thiện và thương người. Ý nghĩa Công Danh Tài Lộc Thái Dương chủ là Quý, Hóa Khí là Quyền, cai quản cung quan lộc. Vậy nên Thái Dương tốt nhất là đóng ở cung mệnh và cung quan lộc. Ở trạng thái Miếu Vượng, Thái Dương thể hiện rõ sự uy quyền, uy tín, khả năng quản lý, có tài lãnh đạo, có tài ngoại giao cực tốt. Thái Dương Miếu Vượng ở cung mệnh thể hiện là người học hành thông tuệ, có vị trí cao trong xã hội. Vì cai quan cung Quan Lộc nên Thái Dương có tầm nhìn xa trông rộng, khả năng quản lý tài chính, quản lý công việc cực tốt, đặc biết là mẫu người có thể giữ vị trí cao trong xã hội. Đặc biệt khi Miếu Vượng thì Thái Dương có tài ngoại giao, khả năng ăn nói cực kỳ tốt, khả năng truyền đạt, diễn đạt có thể thành thần, vừa khôn vừa khéo, vừa sâu sắc và tỷ mỉ. Cần bao nhiêu thì nói đến đó, không thái quá. Vì thế hầu hết những người có sao Thái Dương Miếu Vượng thì cuộc đời vô cùng thuận lợi, Công danh phuc lộc, phú quý song toàn. Thái Dương Hãm địa thì bất đắc trí, nhanh chán nản và khó kiếm tiền, thủa nhỏ phải đi ăn đậu ở nhờ nhà cô dì chú bác một thời gian, sau đó mới có thể làm nên sự nghiệp, hậu vận vẫn có của ăn của để. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền. Tuy nhiên khi hãm địa mà hội được nhiều bàng tinh, trợ tinh như Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Đào Hồng thì vẫn gia tăng tài sản, vẫn có khả năng làm quan. Đặc biết nếu Thái Dương Hãm địa mà trong tổ hợp Mệnh Tài Quan, Thiên Di có Xương Khúc hội hợp thì vẫn là người thông minh và học hành giỏi giang. Âm Dương nói chung đều rất hợp với Xương Khúc, lúc này Âm Dương được sáng lên, có thể nói tương đương với Thái Dương Miếu Vượng. Càng hội hợp với các bộ sao trợ tinh, bàng tinh thì khả năng sáng sủa của Âm dương càng lớn. Thái Dương thủ cung Mệnh Miếu Vượng chủ về buôn to bán lớn, buôn quan bán chức, đã làm gì là làm to làm lớn, chứ không bao giờ lom dom. Để được hết các tính chất tốt đẹp của Thái Dương thì cần hợp cách, đó là Phải là Đàn Ông, Sinh vào ban ngày, từ giờ Dần đến giờ Ngọ, và mệnh cũng đặt ở các cung Từ Dần Đến Ngọ. Nếu như tuổi Dương thì càng rực rỡ, số làm quan nhất phẩm triểu đình, làm dạng danh cả dòng họ về sau. Thái Dương tượng là mặt trời, chủ về soi sáng vạn vật trời đất, nên dù Hãm địa thì ánh sáng vẫn còn, chỉ là khả năng chiếu sáng ít hơn mà thôi. Đã là ánh sáng, là trí tuệ thì đặt ở đâu cũng được. Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa. Ý Nghĩa Phúc Thọ Tai Họa Thái Dương chủ về Mắt mắt trái nên khi hãm địa gặp các sao Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa, Riêu, Hình, Đà, Kỵ thì mắt kém, mắt dễ bị mù nếu hội càng nhiều sát tinh trên. Âm Dương Lạc hãm lại gặp nhiều sát tinh thì cha mẹ khó thọ trường, cuộc sống hôn nhân cũng ko mấy thuận lợi. Đặc biệt Thái Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh mà đóng mệnh phụ nữ thì gia đạo bất an, số khắc sát chồng con, gia đạo trắc trở, bệnh tật tai họa liên miên. Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi tốt cả đôi, xấu cả cặp. Những Bộ Sao Tốt Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ tam minh Hiển đạt. Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc tam hóa Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước. Nhật sáng Xương Khúc Lịch duyệt, bác học. Nhật sáng Hóa Kỵ Làm tốt thêm. Nhật Cự ở Dần Giàu sang vinh hiển ba đời. Nhật hay Nguyệt Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi Lập được kỳ công trong thời loạn. Nhật Tứ Linh không bị sát tinh Hiển hách trong thời bình. Những Bộ Sao Xấu Nhật hãm sát tinh Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó. Nhật Riêu Đà Kỵ tam ám Bất hiển công danh. Nhật hãm gặp Tam Không Phú quý nhưng không bền. Phân Tích Vị trí Thái Dương ở 12 cung Thái Dương ở Tý, Hợi – Nhật trầm thủy bể Ở hai cung Tý, Hợi là cung thủy, khi Thái Dương ở đây là trạng thái Hãm địa, lúc này rất cần tuần triệt để sáng hơn. Thái Dương ở Tý, Hợi lúc này mặt trời ở dưới nước sẽ không được tươi tốt, cuộc đời gặp nhiều thăng trầm, làm việc không bền bỉ, thiếu trí tiến thủ, cha mẹ bất hòa, vợ chồng cũng không được hợp nhau, rất dễ dẫn đến cảnh ly hôn trong gia đạo. Thái Dương khi về hai cung Tý, Hợi rất cần Tam Hóa khoa Quyền Lộc để làm tăng sự sáng suốt, lúc này rất hợp vào thời loạn thế mà sinh anh hùng, tuy nhiên ở thời bình thì cũng không được trọn vẹn. Thái Dương Lạc Hãm ở Tý Hợi cần hội hợp với Tả Hữu, Xương Khúc, Tam Minh Đào Hồng Hỷ thì cuộc đời vẫn được lo ấm, xung túc đầy đủ. Thái Dương ở Tý, Hợi rất kỵ người tuổi Giáp, Tuổi Quý, lúc này sẽ có thêm Hóa Kỵ hoặc Đà La thủ mệnh, lúc này thái Dương đã hãm rồi lại gặp thêm tam ám riêu, đà kỵ thì quả thực là nguy hại. Thái Dương tại Hợi, Tý nếu có Đà La, Linh Hỏa tam phương tứ chính chiếu về thì số phải tu hành, có tài nghiên cứu các môn huyền học, nếu tu tâm dương tính tốt thì sẽ trở thành Thầy trong thiên hạ, cuộc sống có nhiều thành công để lại tiếng thơm cho đời sau. Thái Dương ở Sửu, Mùi – Âm Dương Đồng Tranh Mấy ai bất hiển công danh là vì nhật nguyệt đồng tranh sửu mùi Ở vị trị cung Sửu và Cung Mùi lúc này Thái Dương đồng cung, tại thành cách Âm Dương ồng tranh sửu mũi, ở vị trí này mặt trời với mặt trăng giao nhau, ngày đêm lẫn lộn, âm không ra âm mà dương không ra dương, vì thế ở vị trí này cũng rất cần tuần triệt, Hóa Kỵ để phản vi kỳ cách, giảm sự tranh chấp giữa ngày và đêm. Âm Dương đồng cung sửu mùi thì công danh không thể lớn được, lúc này mệnh lúc nào cũng chỉ muốn lao vào kinh doanh kiếm tiền mà lười học, là người bất đắc trí khó mà thành công công danh được. Dù sao nếu như lao vào kinh doanh kiếm tiền thì cuộc đời vẫn được sung túc, no ấm. Ngoài ra nếu có sao Thiên Tài cũng tốt. Thái Dương ở Sửu nếu không có các sao trên thì bình thường, cả đời bất đắc chí. Tuy nhiên, nếu Âm Dương đồng cung tại Sửu - Mùi thì ở Sửu sẽ tốt hơn ở Mùi về công danh, sự nghiệp vì lúc bấy giờ ánh trăng tuy đã tàn nhưng bình minh đang ló sáng, báo hiệu sự vất vả, khó nhọc thủa thiếu thời sẽ gây dựng được sự nghiệp cho tương lai, dầu vậy thì “cơm no áo ấm” vẫn không thể bằng khi Thái Dương cư Mùi. Thái Dương ở Dần Thân – Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại Ở vị trí cung Dần và cung Thân thì Thái Dương đi cùng sao Cự Môn tạo thành cách cục “Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại”. Cự Nhật ở Dần tốt hơn ở Thân, vì ở Dần Thái Dương Vượng Địa. Đây là một cách cục rất đẹp trong khoa tử vi, Mệnh lập ở đây giàu sang phú quý song toàn, có thể làm dạng danh dòng họ đến ba đời về sau, vì thế người ta mới có câu “ Quang Phong Tam Đại”. Nếu như có thêm vòng thái tuế, Long Phượng thì số làm quan nhất phẩm đầu triều, Quan Quyền tôn quý nhờ sao thái dương, khả năng nhìn nhận vượt thời đại, đi đến đâu là xe đón ngựa đưa, làm cho cả dòng họ vinh hiển đến mấy đời về sau. Tuy nhiên trong bộ cách này có sự ảnh hưởng của Sao Cự Môn là ám tinh, như hội thêm Hóa Kỵ, Thiên Tài thì khả năng thành công kém đi rất nhiều. CỰ - NHẬT ở Dần gặp Tuần Triệt cũng không sợ, bản thân Thái Dương miếu vượng ít ngại Tuần, Triệt, Cự Môn vượng lại rất cần Tuần, Triệt làm vỡ đá ra để cho Cự Môn được ánh sáng của Thái Dương chiếu vào mà tỏa sáng. Nếu gặp thêm Song Hao nữa thì thật toàn mỹ. Song Hao miếu sẽ cản tác dụng của Triệt, Tuần lại làm cho Thái Dương không bị cản ngăn, ngoài ra có Song Hao Cự Môn đã đẹp lại càng thêm đẹp. Hội thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Lộc, Quyền, Khôi, Việt, Quang, Quý thì là số tối quý, làm nên sự nghiệp rực rỡ. Tuy nhiên, rất hiếm có lá số nào được như thế. Cự Nhật ở Dần Thân không ưa Lộc Tồn đồng cung, tối kỵ gặp Kình Đà. Nếu như có thêm Lộc Tồn thì chẳng khác nào viên ngọc quý bị che mất, khó mà rực rỡ được, Lúc này Cự Môn gặp Lộc Tồn tạo thành cách Cự Lộc Tốn Tú – Cát Dã Tàng Hung. Khi CỰ - NHẬT đồng cung rất cần Xương, Khúc, Tả, Hữu nếu có Quang, Quý ở Quan và Di chiếu về thì làm cho Thái Dương trở nên hòa dịu hơn, bớt kiêu căng xin lưu ý Nhật miếu vương thủ Mệnh bao giờ cũng có tính kiêu căng, không ít thì nhiều. Thái Dương ở Mão, Dậu – Nhất Xuất Phù Tang Thái Dương ở Mão hội cùng Sao Thiên Lương. Mão Dậu là Cung của Thần Phật, lúc này Thái Dương ở đó phát huy hết tính tình nhân hậu, đầy lòng vị tha. Có thêm Thiên Lương là Ấm Tinh đi cùng càng tăng thêm tính lương thiên hiền hòa, bao dung. Người có cách này tất được Thái Âm miếu ở Hợi chiếu về. Nếu cung Mệnh hay Thân an ở Mùi được NHẬT - LƯƠNG chiếu về thì gọi là cách Nhật Nguyệt tịnh minh, rất tốt. Nếu hội đủ Xương, Khúc, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu là người rất thông minh, có tài kinh bang tế thế, hơn thế còn là người nhân hậu, bác ái. Thái Dương ở Mão tốt hơn ở Dậu vì lúc này Thái Dương Thiên Lương Vượng Địa. Mặt trời mọc lúc sáng sớm, làm dạng dang danh tổ tông giống nòi. thái Dương ở Mão cũng được gọi là Nhất Xuất Lôi Môn, vì cung cung mão là Cung Chấn, chủ về cửa sông cửa biển, mặt trời ở đây là sáng sớm, thể hiện sự thanh khiết, dịu dàng, nhẹ nhàng, Người có mệnh ở đây thì vô cùng khéo néo, mềm nắn rắn buông, sống không bao giờ mất lòng ai. Thái Dương Thiên Lương ở cung mão thì đủ tư cách để làm Thầy thiên hạ, làm nhà giáo thì nhà giáo giỏi, nhà văn thì nhà văn lẫy lừng, tư duy sáng tạo cực kỳ tốt. Nếu như hội thêm Xương Khúc để tạo Thành Cách Dương Lương Xương Lộc, lúc này người có thể làm quan chức, giàu có quý quý khả kỳ, cuộc đời chả thiếu thứ gì. Thái Dương ở cung Thìn Thái Dương ở Thìn như Mặt Trời sáng tỏ lúc bình minh, rất đẹp, được Thái Âm miếu ở Tuất xung chiếu, hội đủ cả hai nguồn sáng Âm Dương thì thật là cực quý. Người có Thái Dương ở Thìn làm bính quyền, làm công an quân đội đều được. Người có quyền có chức, phú quý song toàn, phúc lộc đề đa. Trường hợp nếu Mệnh đóng ở Thìn sẽ được gọi là cách Nhật Nguyệt tranh huy. Người có cách này rất thông minh, nhân ái, có chí lớn hơn người. Nếu có thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Quang, Quý hội tụ nữa thì thật là cực quý. Nếu lại đắc vòng Thái Tuế nữa sẽ có thêm Long, Phượng, Mã hội tụ, làm cho NHẬT - NGUYỆT đã đẹp càng thêm đẹp. Nếu không đắc được vòng Thái Tuế sẽ được đền bù bằng Tam Minh, tuy nhiên sẽ không được đẹp bằng đắc vòng Thái Tuế. Thái Dương ở cung Tỵ - Nhật Nguyệt Tinh Minh Khi Thái Dương miếu địa ở Tỵ thì rất sáng, được Thái Âm cũng sáng ở Dậu hợp chiếu tạo thành cách Nhật Nguyệt tịnh minh, đây là một cách cục gần như hoàn hảo nhất trong khoa tử vi, là người uy tín, đức độ, công danh vinh hiển, tuy nhiên sẽ không được tốt như ở Thìn, hay CỰ - NHẬT đồng cung tại Dần. Trường hợp này, nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ cũng không đáng lo ngại. Trường hợp Thái Dương ở Tỵ, nếu Mệnh an ở Sửu sẽ có sao Thiên Lương tọa thủ, thì sẽ không được hưởng cách Nhật Nguyệt tịnh minh. Dẫu vậy, đương số vẫn được hưởng sự giàu sang phú quý, dĩ nhiên là không thể bằng Nhật Nguyệt tịnh minh, Nhật Nguyệt tranh huy hay CỰ - NHẬT ở Dần. Trường hợp Mệnh đóng tại Tỵ sẽ được Cự Môn tại Hợi xung chiếu. CỰ - NHẬT lúc này tách rời nhau ra, nên dù cả hai sao đều đắc địa cũng không thể cộng hưởng với nhau được, nên người có cách này thì chỉ giàu sang mà không phú quý. Đặc biệt khi Nhật gặp Đà La, Hóa Kỵ thì là phá cách, con người trầm luân bể khổ. Thái Dương ở Ngọ - Nhật Lệ Trung Thiên Đây là nơi Thái Dương phát triển đến cực vượng, Thái Dương đóng ở đây là đẹp đẽ nhất, thường là người quyền cao chức trọng, đứng đầu một ngành, ví như mặt trời giữa trưa chói sáng, nhưng ở vị trí được gọi là "Cùng tắc biến" nên rất cần có Tuần, Triệt án ngữ hoặc Thiên Tài đồng cung để ngăn cản sức phát triển đừng lên đến cực điểm của Thái Dương, nếu không về hậu vận sẽ bất đắc chí vì theo quy luật của vạn vật thì khi đã phát triển đến cực điểm thì tất phải đến giai đoạn suy kiệt. Tuy nhiên, sao Triệt hiệu lực không hay bằng sao Tuần vì sao Triệt thì quyết liệt nhưng dễ gỡ còn sao Tuần dai dẳng khó dứt. Thái Dương cư Ngọ thủ Mệnh nếu có thêm Văn Xương đồng cung thì là người thông thái và làm quan to, nếu không có Tuần - Triệt án ngữ hay Thiên Tài đồng cung thì hậu vận sẽ có lần ôm hận về công danh. Trong trường hợp này Nhật cư Ngọ, Thái Dương nên đóng ở cung Quan Lộc, được Cự Môn ở Tuất Tài Bạch chiếu về Mệnh ở Dần vô chính diệu là thượng cách. Cách này tốt nhất cho người mệnh Hỏa, Mệnh Kim, và cung Mệnh ở Dần rất cần có thêm Linh, Hỏa hoặc Bạch Hổ để thành cách Hung tinh độc thủ, được Cự Nhật chiếu về. Tốt nhất là sao Bạch Hổ bởi vì sẽ có Tứ Linh hội hợp, sự nghiệp rạng rỡ lâu bền. Hai sao Linh, Hỏa thì thiên về võ nghiệp, lẫy lừng lắm nhưng cuối đời chắc không toàn vẹn, có thể chết trong uất ức. Nếu có Không, Kiếp độc thủ, cuộc đời lúc lên lúc xuống, lên cũng nhanh mà xuống cũng chóng, nên ly tổ lập nghiệp thì tốt. Nếu có Kình Đà cuộc đời buồn nhiều hơn vui. Tuy nhiên, tất cả các trường hợp trên đều là người thông minh, cơ mưu, quyền biến. Thái Dương ở cung Tuất Người có Thái Dương ở Tuất thì chắc chắn có Thái Âm hãm ở Thìn xung chiếu. Cả hai nguồn sáng Âm Dương này đều mờ nhạt, yếu ớt nên cuộc đời đương số chắc chắn sẽ gặp những gian truân, đau khổ. Những người có Thái Dương ở Tuất thường là những người yêu thích văn chương nhưng bất hiển công danh. Nhật ở Tuất là Nhật hãm, rất xấu, rất cần gặp Tuần, Triệt, Tam Minh, Tam Hóa hoặc Thiên Không đồng cung để những cái xấu bị chế giảm, để dễ chịu hơn. Nhưng đẹp nhất không phải là gặp Tuần Triệt mà là gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Quang Quý, lúc này được gọi là phản vi kỳ cách. Người có cách này sẽ làm nên sự nghiệp trong thời loạn. Xương - Khúc, Tả - Hữu, Quang -Quý miếu vượng sẽ là những trợ thủ đắc lực phò tá Nhật Nguyệt. Tuy nhiên ,có cách này tuổi thiếu niên chắc chắn khổ cực, khắc cha mẹ. Công danh phải từ trung vận trở đi mới sáng sủa. Ý nghĩa Sao Thái Dương ở các cung khác Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ. Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác. Thái Dương, Thái Âm cùng sáng sinh ban ngày - mẹ mất trước, sinh ban đêm - cha mất trước. Âm Dương hãm địa sinh ban ngày - cha mất trước, sinh ban đêm - mẹ mất trước. Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi không gặp Tuần, Triệt án ngữ sinh ngày - mẹ mất trước, sinh đêm - cha mất trước; gặp Tuần, Triệt án ngữ sinh ngày - cha mất trước, sinh đêm - mẹ mất trước. Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Phúc Đức Nếu sáng sủa thì Mộ ông hoặc Mộ Bố Phát, họ hành nhiều người thành danh, thành đạt, nhiều người có tiếng tăm trong xã hội. Thái Dương ở Phúc thì dòng họ nhiều người làm ăn kinh doanh buôn bán nên giàu có, đi xa thì thành công, nhiều người xuất ngoại. Ý nghĩa Thái Dương ở cung Điền Trạch Nếu như đắc miếu vượng thì nhà cao cửa rộng, nhiều điền sản, nhà đất ở gần nơi quan quý tôn quyền. Nhà cửa vuống vắn. Âm Dương cư Điền thì lắm đất nhiều nhà, nhà cao cửa rộng. Ý nghĩa sao thái dương ở cung quan lộc Thái dương cai quản cung quan lộc, ở quan thể hiện tầm nhìn xa trông rộng trong công việc, khả năng giao tiếp, khôn ngoan trong công việc. Là một vì sao sáng nhất, mặt trời chiếu rọi khắp mọi nơi, vì thế khi thái dương ở cung quan cũng chủ về sự nổi tiếng, đi đến đâu cũng được mọi người mền mộ, đi đến đâu cũng được soi rọi tỏ tường, Ở cung Quan thái dương thể hiện sự uy quyền, uy lực, trong công việc có người tôi tớ giúp việc cho mình, ít khi làm những điều trái với lương tâm, kinh doanh chân thật, không tham lam hay ăn chặn tiền của người khác. Ý nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Nô Bộc - Thái Dương, Thái Âm sáng người dưới, tôi tớ lạm quyền, tuy nhiên bạn bè nhiều người thành đạt, thành danh. - Thái Dương, Thái Âm hãm tôi tớ ra vào luôn, không ai ở Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di Đương số dễ xuất ngoại, ra ngoài gặp nhiều quan chức, mệnh mà tốt thì tiền bạc nhiều, lấy vợ chồng nhà giàu, vợ chồng lấy nhau ở nơi phương xa. - Nhật Nguyệt Tam Hóa phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng - Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng Tướng được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tật Ách Thái dương tượng là Mắt, khi đóng ở Tật hay bị Đau Mắt, - Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ mù mắt, què chân, khản tiếng. Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tài Bạch - Nhật Nguyệt Tả Hữu Vượng triệu phú, kiếm tiền dễ, kiếm tiền từ nhiều nguồn, giao dịch hàng hóa với người nước ngoài. - Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu rất giàu có Ý nghĩa Thái Dương ở Cung Phu Thê Vợ về của có muôn vàn Âm dương lộc mã lại đồng quyền khoa - Thái Dương, Quang Quý, Mã, Nguyệt Đức có nhiều vợ hiền thục. lấy vợ chồng về thì làm ăn kinh tế đi lên. - Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu Thê. - Thái Dương miếu địa sớm có nhân duyên - Thái Dương, Xương Khúc chồng làm quan văn. - Nguyệt Xương Khúc vợ học giỏi và giàu. Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Tử Tức Thái Dương ở Tử kiểu gì cũng có con trai, con cái thành đạt, dễ có tiếng tăm và xuất ngoại. - Nhật ở Tý con cái xung khắc với cha mẹ - Nhật, Nguyệt, Thai có con sinh đôi Ý Nghĩa Thái Dương khi Vào cung Hạn - Thái Dường Đắc Miếu Vượng hoạnh phát danh vọng, tài lộc, dễ dàng xuất ngoại, danh tiếng nổi lên như cồn. - Thái Dương Hãm đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha hoặc chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết. - Nhật Long Trì đau mắt. - Nhật Riêu Đà Kỵ đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức. - Nhật Kình Đà Linh Hỏa mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha hoặc chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản. - Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi mù, cha chết, đau mắt nặng. - Nhật Cự thăng chức. - Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà mù hai mắt. Phương Vị Nam Đẩu Tinh Tính Dương Hành Hỏa Loại Quý Tinh Đặc Tính Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ Tên gọi tắt thường gặp Nhật Vị Trí Ở Các Cung Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày từ Dần đến Ngọ thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng. Đóng ở cung ban đêm từ Thân đến Tý thì u tối, cần có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới sáng. Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Nhật mất nhiều ánh sáng, cần có Tuần Triệt hay Hóa kỵ mới thêm rực rở. Ở Sửu, Thái Dương tốt hơn ở Mùi, vì mặt trời sắp mọc, hứa hẹn ánh sáng, trong khi ở Mùi, ác tà sắp lặn, Nhật không đẹp bằng. Mặt khác, vốn là Dương tinh, nên Nhật chính vị ở các cung Dương, nhất là phù hợp với các tuổi Dương. Nhật càng phù trợ mạnh hơn cho những người sanh ban ngày, đặc biệt và lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn thịnh quang. Nếu sinh vào giờ mặt trời lên thì phải tốt hơn vào giờ mặt trời sắp lặn. Sau cùng, về mặt ngũ hành, Thái Dương thuộc Hỏa, thích hợp cho những người mệnh Hỏa, mệnh Thổ và mệnh Mộc vì các hành của ba loại Mệnh này tương hòa và tương sinh với hành Hỏa của Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái. Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau Miếu địa ở các cung Tỵ, Ngọ. Vượng địa ở các cung Dần, Mão, Thìn. Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi. Hãm địa ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có sao Thái Dương đắc địa, vượng và miếu địa là người có thân hình đẩy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ, mắt sáng, dáng điệu đường hoàng bệ vệ. Cung Mệnh có sao Thái Dương hãm địa là người này có thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh xám, mặt choắt, có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, thần sắc kém. Tính Tình Đắc địa, vượng địa và miếu địa là người thông minh, tính thẳng thắn, cương trực, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, từ thiện. Đối với phái nữ thì đoan chính, đức hạnh, trung trinh, khí tiết, hiền lương. Hãm Địa là người kém thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng tánh ương gàn, khắc nghiệt. Không cương nghị, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Thân, Mùi mặt trời sắp lặn. Đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm. Công Danh Tài Lộc Thái Dương đóng ở cung Quan là tốt nhất đó là biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn, nhờ ở tài năng. Nếu đắc địa thì có uy quyền, địa vị lớn trong xã hội, có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều, có tài lộc vượng, giàu sang, phú quý. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền. Nếu Thái Dương hãm ở các cung Dương Thân, Tuất, Tý thì không đến nổi xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu, không hiển đạt. Tuy nhiên, dù hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh hội tụ sáng sủa thì cũng được gia tăng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa không đến nổi xấu như các sao hãm địa khác, có lẽ vì bản chất của Thái Dương là nguồn sáng của vạn vật, tuy có bị che lấp nhưng cũng còn cần, không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là không bị sát tinh xâm phạm. Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa. Phúc Thọ Tai Họa Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Dương hãm địa gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay hay lên máu, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con. Lý do là Thái Dương còn biểu tượng cho chồng, cho nên nếu hãm địa và bị sát tinh thì gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng. Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi tốt cả đôi, xấu cả cặp. Những Bộ Sao Tốt Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ tam minh Hiển đạt. Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc tam hóa Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước. Nhật sáng Xương Khúc Lịch duyệt, bác học. Nhật sáng Hóa Kỵ Làm tốt thêm. Nhật Cự ở Dần Giàu sang vinh hiển ba đời. Nhật hay Nguyệt Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi Lập được kỳ công trong thời loạn. Nhật Tứ Linh không bị sát tinh Hiển hách trong thời bình. Những Bộ Sao Xấu Nhật hãm sát tinh Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó. Nhật Riêu Đà Kỵ tam ám Bất hiển công danh. Nhật hãm gặp Tam Không Phú quý nhưng không bền. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ. Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Nô Bộc Nhật Nguyệt sáng Người dưới, tôi tớ lạm quyền. Nhật, Nguyệt hãm Tôi tớ ra vào luôn, không ai ở lâu. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di Nhật Nguyệt Tam Hóa Phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng. Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng, Tướng Được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tật Ách Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ Mù mắt, què chân, khàn tiếng. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tài Bạch Nhật Nguyệt Tả Hữu, Vượng Triệu phú. Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu Rất giàu có. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tử Tức Nhật ở Tý Con gái xung khắc vơi cha mẹ. Nhật Nguyệt Thai Có con sinh đôi. Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phu Thê Nhật, Đồng, Quang, Mã, Nguyệt Đức Có nhiều vợ hiền thục. Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu, Thê. Nhật, Nguyệt miếu địa Sớm có nhân duyên. Nhật, Xương, Khúc Chồng làm quan văn. Nguyệt, Xương, Khúc Vợ học giỏi và giàu. Thái Dương Khi Vào Các Hạn Nhật sáng Hoạnh phát danh vọng, tài lộc. Nhật mờ Đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha, chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết. Nhật Long Trì Đau mắt. Nhật Riêu, Đà Kỵ Đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức. Nhật Kình Đà Linh Hỏa Mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha, chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản. Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi Mù, cha chết, đau mắt nặng. Nhật Cự Thăng chức. Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà Mù hai mắt. Sao Thái Dương có chủ là Tỉ Can, một trong những trung thần bên cạnh Trụ Vương. Tỉ can cả đời quang minh lỗi lạc, sau khi chết được mời lên chưởng quản Sao Thái Dương. Vì vậy, Thái Dương chính là sao của quang minh, bác ái. Tạo hình của nhân vật Tỉ Can Chủ sai Thái Dương trong điện ảnh TQ Đặc điểm Sao Thái Dương – Phương Vị Nam Đẩu Tinh – Tính Dương – Hành Hỏa – Loại Quý Tinh – Chủ về Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ – Tên gọi tắt Nhật Vị trí Thái Dương ở các Cung – Miếu địa ở các cung Tỵ, Ngọ. – Vượng địa ở các cung Dần, Mão, Thìn. – Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi. – Hãm địa ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Thái Dương có tên thường gọi là Nhật, là một trong 14 chính tinh đồng thời là sao thứ 3 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi. Thái Dương chủ về quang minh, bác ái, sáng sủa. Sau đây là đặc điểm khi Thái Dương tọa thủ hoặc đồng cung. Thái Dương ở Cung Mệnh Ý nghĩa ngoại hình, tướng mạo, tính cách + Cung Mệnh có Thái Dung, miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, nên thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi, sinh ban đêm mặt đỏ mặt sáng, dáng điệu đường hoàng, bệ vệ, rất thông minh, tính thẳng thắn, cương nghị, hơi nóng nảy, nhưng nhân hậu, từ thiện được hưởng giàu sang và sống lâu. + Nhật miếu địa, vượng địa, ứng hợp với Dương nam, Dương nữ. + Cung Mệnh có Nhật miếu địa hay vượng địa tọa thủ, mà lại sinh ban đêm, nên kém tốt đẹp. + Nhật hãm địa, nên thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh sám mặt choắc có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, cũng khá thông minh, tính cũng nhân hậu từ thiện, nhưng đôi khi ương gàn, lại không cương nghị, không bền chí, mắt kém, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, nếu không sớm ly tổ, tất không thể sống lâu được. + Sau cùng, về mặt ngũ hành, Thái Dương thuộc Hỏa, thích hợp cho những người mệnh Hỏa, mệnh Thổ và mệnh Mộc vì các hành của ba loại Mệnh này tương hòa và tương sinh với hành Hỏa của Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái. – Nam mệnh + Nhật, Miếu địa, vấn đề, hay đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, là người tài giỏi, thao lược, văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang đến tột bực, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và sống lâu. + Nhật hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp, và dĩ nhiên là yểu tử. – Nữ mệnh + Nhật miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh là người tài giỏi đảm đang, khí huyết dồi dào, tính cương nghị, nóng nảy, được hưởng phú qúy đến tột bậc, phúc thọ song toàn. + Nhật hãm địa là người đa sầu, đa cảm, khéo tay, suốt đời tuy vất vả, mắt kém, hay đau yếu, có nhiều bệnh tật, nhưng vẫn được no cơm ấm áo. + Nhật hãm địa, phải sớm ly tổ mới có thể sống lâu được và phải muộn lập gia đình hay lấy kế lấy lẽ mới tránh được mấy độ buồn thương. + Nhật hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, khắc chồng, hại con, lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn bị mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp và dĩ nhiên là yểu tử. Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ + Nhật miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy và phúc thọ song toàn. + Nhật miếu địa, vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết, mắt kém, nếu không sớm ly tổ, lập nghiệp ở phương xa tất không thể sống lâu được. + Nhật đắc địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy mắt kém, cũng thường có những bệnh đã kể trên và phải sớm ly tổ, nhưng được hưởng phú qúy và phúc thọ song toàn. + Nhật đắc địa, nếu không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy cô bệnh tật, vẫn có tài lộc, nhưng không thể qúy hiển được. + Nhật miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình, nên suốt đời vất vả, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, hay đau mắt, thường có bệnh ở trong đầu, lại rất dễ mắc những tai nạn nguy hiểm tuổi thọ cũng bị chiết giảm. + Nhật đắc địa gặp Kỵ đồng cung và không bị Kình Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình xâm phạm, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và sống lâu. + Nhật hãm địa về già mới được an nhàn sung sướng. + Nhật hãm địa, Hợi, Tý, là người cao khiết, có đức độ, ham chuộng văn chương, triết học, đạo lý. + Nhật hãm địa, Thân, Tuất, Tý Dương cung cũng không đến nỗi mờ ám xấu xa lắm, nên vẫn được no cơm ấm áo, và chẳng đáng lo ngại nhiều về những bệnh tật. + Nhật hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ hay Hỏa Linh, đắc địa, tất cũng có công danh, tiền tài và được tăng phúc tăng thọ. + Nhật hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, lại thành sáng sủa tốt đẹp, tuy phải sớm ly tổ, nhưng được hưởng giàu sang khỏe mạnh và sống lâu. + Nhật hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Kình, Đà, Không, Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, thiếu sức khỏe, thường có bệnh đau đầu, bệnh thần kinh, bệnh khí huyết mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là bị mù lòa không những thế hay bị tai họa khủng khiếp, và dĩ nhiên yểu tử. + Nhật, dù Miếu địa, Vượng địa, đắc địa hay hãm địa gặp Hình đồng cung, tất mắt có tật, mắt thường bị vật kim khí bén nhọn chạm phải mà có thương tích. Thái Dương ở Cung Phụ Mẫu – Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ hai thân giàu có, qúy hiển và sống lâu, lợi ích cho cha nhiều hơn cho mẹ. – Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý hai thân vất và, sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác. – Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được. Thái Dương ở Cung Phụ Mẫu – Thái Dương mộ cha, nếu lúc sinh ra đời cha đã khuất bóng hay là mộ ông nội nếu cha còn, ông đã mất hay là mộ cụ nội ông nếu cha ông còn, cụ đã mất. Đất bằng phẳng. – Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ được hưởng phúc, sống lâu và sung sướng. Họ hàng qúy hiển, giàu sang, có danh giá và uy quyền tế thế. – Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Nên ly tổ hay ở xa gia đình. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, có nhiều người gian quyệt nhưng bần cùng, có người phiêu bạt giang hồ, lại có người mang ác tật hay mắc tai nạn chết một cách thê thảm – Nguyệt đồng cung không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Nên tập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải luận đoán trong họ đàn ông, con trai hiển đạt, còn đàn bà con gái vất vả về chồng con, hay yểu tử. Trái lại, nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ phiêu bạt. Thái Dương ở Cung Điền Trạch – Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ tổ nghiệp để lại rất lớn lao, nhưng về sau sa sút dần. – Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chút ít. – Cự đồng cung tại Dần hoặc Lương đồng cung tại Mão giữ vững được tổ nghiệp. Về sau mua tậu thêm được nhiều nhà đất. – Cự đồng cung tại Thân hoặc Lương đồng cung tại Dậu buổi đầu phá tán tổ nghiệp, hay phải lìa bỏ tổ nghiệp. Về già mới có nhà đất. nhưng rất ít. – Nguyệt đồng cung rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên. Thái Dương ở Cung Quan Lộc – Đơn thủ tại Tý, Ngọ công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn – Đơn thủ tại Thìn cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng. – Đơn thủ tại Tý công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc – Đơn thủ tại Tuất, Hợi gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương. – Cự đồng cung tại Dần công danh hiển hách. Nên chuyên về hình luật, vì có tài luận lý, xét đoán. – Cự đồng cung tại Thân công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi quân sự. Về già mới được xứng ý toại lòng. – Lương đồng cung tại Dậu có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y được hay sư phạm. – Lương đồng cung tại Mão công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng. – Nguyệt đồng cung công danh trắc trở. Lúc thiếu thời khó được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí, về già mới có chút hư danh. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách. Thái Dương ở Cung Thiên Di – Tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ gặp qúy nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. – Tọa thủ tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi hay gặp tai nạn nhất là về sông nước, nhiều người khinh ghét, sau này chết ở xa nhà. – Đơn thủ tại Tý nhiều người mến phục kính trọng – Nguyệt đồng cung ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền qúy, được nhiều người tôn phục. Nếu gặp Tuần, Tuần án ngữ hay Kỵ đồng cung lại càng rực rỡ. Lúc chết tuy ở xa nhà nhưng được chôn cất tử tế. Thái Dương ở Cung Tật Ách – Căng mạch máu, hay nhức đầu. – Nguyệt đồng cung bệnh nạn liên miên – Sáng sủa, Tuần, Triệt án ngữ đau mắt, mắt rất kém. – Sáng sủa, Riêu, Đà, Kỵ đau mắt,có tật ở mắt. – Mờ ám, Riêu, Đà, Kỵ nếu không mù mắt, què chân cũng đau mắt nặng và khản tiếng. – Thanh Long đồng cung mác nạn sông nước. – Hình đồng cung vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt. Thái Dương ở Cung Tài Bạch – Tọa thủ từ Dần đến Ngọ giàu có lớn, dễ kiếm tiền. – Tọa thủ từ Thân đến Tý vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc. – Nguyệt đồng cung trước ít sau nhiều, nếu gặp Kỵ đồng cung hay Tuần, Triệt án ngữ lại càng dễ làm giàu. Thái Dương ở Cung Tử Tức – Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ có năm con trở lên, sau đều qúy hiến. Con trai nhiều hơn con gái. Nếu sinh con đầu lòng tất nuôi được toàn vẹn. – Đơn thủ tại Tuất, Hợi Tý muộn sinh con mới dễ nuôi, sau thường chỉ có ba con. – Cự đồng cung lại Dần bốn con, sau đều khá giả. – Cự đồng cung tại Thân nhiều nhất là ba con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Con sinh sau đẻ muộn lại rất qúy hiển. – Lương đồng cung tại Mão nhiều nhất là năm con, sau đều khá giả. – Lương đồng cung tại Dậu muộn sinh mới có ba con, nếu sớm sinh tất khó nuôi con, khổ sở vì con. – Nguyệt đồng cung từ năm con trở lên, có qúy tử. Thái Dương ở Cung Phu Thê – Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ vợ chồng hợp chung sống trong cảnh phú qúy vinh hiển cho đến lúc đầu bạc răng long. – Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi, Tý việc cưới xin hay trắc trở, có muộn đường hôn phối mới tránh được những sự chẳng lành. – Cự đồng cung tại Dần vợ chồng hay có sự bất hòa, nhưng chung sống được với nhau trong cảnh giàu sang cho đến lúc mãn chiều xế bóng. – Cự đồng cung tại Thân muộn lập gia đình, may ra mới tránh được sự chia ly. – Nguyệt đồng cung nên muộn đường hôn phối, nếu không tất phải xa nhau nhưng cả hai đều qúy hiến, trai hay nể vợ, gái thường sợ chồng. Thái Dương ở Cung Huynh Đệ – Đơn thủ tại Thìn, Tỵ, Ngọ sáu người trở lên, đều qúy hiển, anh em trai nhiều hơn chị em gái. – Đơn thủ tại Tuất, Hợi, Tý nhiều nhất là ba người, nhưng bất hòa. – Cự đồng cung tại Dần ba người, cũng khá giả. – Cự đồng cung tại Thân may mắn lắm mới có hai người, nhưng bất hòa phải xa cách nhau. – Lương đồng cung tại Mão năm người, đều quý hiển. – Nguyệt đồng cung năm người trở lên, tuy khá giả nhưng khiếm hòa. Thái Dương ở Cung Nô Bộc -Nhật Nguyệt sáng Người dưới, tôi tớ lạm quyền. -Nhật, Nguyệt hãm Tôi tớ ra vào luôn, không ai ở lâu. Thái Dương khi vào Hạn – Sáng sủa tốt đẹp hoạnh phát danh tài. – Mờ ám xấu xa đau yếu, có bệnh ở mắt hay đầu nhức đầu, hao tán tiền tài, sức khỏe của cha, hay chồng nếu là đàn bà gặp Hạn suy kém. Nếu chẳng may lại gặp thêm Tang, Kỵ, Đà phải quyết đoán là cha chết, hay chồng chết – Long Trì đau mắt – Long Trì, Thanh Long trong nhà có người mắc tai nạn sông nước cung nhập Hạn ứng phương nào, tất tai nạn xảy ra tư phương đó. – Riêu, Đà, Kỵ đau mắt nặng, nếu không cũng bị đau yếu, hao tán tiền tài, nếu có quan chức tất bị truất giáng. – Hỏa, Linh, Kình, Đà mọi việc đều trắc trở, sức khỏe сủa cha hay chồng rất kém, đau mắt nặng, sản nghiệp tiêu hao. Dẫn theo trang

sao thai tử vi